16:08 | 13/06/2018

BSR phấn đấu đạt lợi nhuận 6.376 tỷ đồng năm 2019

Ngày 21/6 tới đây, Công ty CP Lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR) sẽ tiến hành tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu tiên sau cổ phần hóa.

Lọc hóa dầu Bình Sơn BSR – DNNN có vốn hóa lớn nhất khởi động IPO
Về việc cấp tín dụng vượt giới hạn của VIB đối với BSR và PVOil

Đại hội sẽ tập trung vào các vấn đề như: kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư trong giai đoạn sắp tới; thông qua số lượng thành viên HĐQT và các chính sách lương thưởng kèm theo.

6 tháng đầu năm, BSR  đạt lợi nhuận sau thuế gần 2.947  tỷ đồng

Sáu tháng đầu năm nay, công ty ước đạt tổng doanh thu 55.359 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế gần 2.947 tỷ đồng.

Về tiến độ dự án nghiên cứu mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, hiện đã hoàn thành phần thẩm định thiết kế FEED và dự toán Dự án NCMR. Dự án thiết kế FEED và dự toán được phê duyệt trong tháng 8/2018. Hoàn thành công tác lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng EPC tháng 5/2019.

Đối với năm 2019, Ban lãnh đạo BSR dự báo công ty sẽ đạt đỉnh lợi nhuận với 6.376 tỷ đồng. Ba năm sau đó (2020-2022), lợi nhuận của BSR sẽ suy giảm do công ty tiến hành nâng cấp, mở rộng nhà máy.

Công ty sẽ hoàn thiện danh sách dầu thô cơ bản thay thế dầu thô Bạch Hổ, mở rộng dầu phối trộn tiềm năng từ các khu vực Trung Đông, Nga, các nước Đông Âu thuộc Liên Xô cũ và các nước trong khu vực Đông Nam Á…

Đối với HĐQT, theo Ban lãnh đạo BSR, do việc tìm kiếm cổ đông chiến lược chưa hoàn thành nên Ban chỉ đạo cổ phần hóa đề xuất số lượng thành viên HĐQT là 5 người, Ban Kiểm soát là 3 người, nhiệm kỳ hoạt động 5 năm từ 2018-2022.

HĐQT BSR sẽ trình kế hoạch dự kiến chi trả tiền lương, thù lao của HĐQT và Ban Kiểm soát cho 6 tháng cuối năm 2018 với tổng số tiền 6,1 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620