15:25 | 24/04/2019

Bùng nổ 4G, Viettel đạt doanh thu 54,4 ngìn tỷ đồng trong quý 1/2019

Mỗi tháng, Viettel có thêm gần 1 triệu khách hàng 4G, tốc độ phát triển nhanh nhất từ trước đến nay.

Quý 1/2019 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) được đánh dấu bởi sự bùng nổ về tiêu dùng data, đặc biệt là sự chuyển dịch lên mạng 4G tốc độ cao. Mỗi tháng, Viettel có thêm xấp xỉ 1 triệu thuê bao 4G - tốc độ phát triển nhanh nhất từ trước đến nay.

Xu hướng data tăng mạnh giúp Viettel có kết quả kinh doanh tốt

Hiện tại, Viettel đang có gần 17 triệu thuê bao sử dụng mạng 4G, gấp 1,3 lần tổng số thuê bao 4G của tất cả các mạng di động khác. (Số liệu do Bộ TT&TT công bố đến cuối năm 2018).

Mạng 4G của Viettel được khách hàng lựa chọn vì tốc độ cao, trải nghiệm tốt trong khi giá cước lại rẻ hơn. Lưu lượng data tiêu dùng trong Quý 1/2019 lớn gấp đôi (tăng 102%) so với cùng kỳ năm 2018, trong khi tổng số tiền chi cho dịch vụ di động (tiêu dùng di động) của khách hàng chỉ tăng 21%.

Việc bùng nổ 4G và xu hướng tiêu dùng data tăng mạnh giúp Viettel có kết quả sản xuất kinh doanh Quý 1/2019 vượt hơn mong đợi. Doanh thu quý 1/2019 đạt 54.400 tỷ đồng, hoàn thành 107% so với kế hoạch, lợi nhuận hợp nhất toàn Tập đoàn lên tới 10.100 tỷ đồng, hoàn thành 116% kế hoạch.

Theo kế hoạch, Viettel sẽ tiếp tục đẩy mạnh chất lượng mạng 4G trong Quý 2/2019, nâng tổng số trạm phát lên tới 50.000 trạm. Không chỉ dẫn đầu về hạ tầng, vùng phủ, Viettel đặt mục tiêu tốc độ của người dùng cuối sẽ tăng đến 1,5 lần.

Hơn thế, mạng di động 5G với tốc độ gigabit cũng sẽ được Viettel chính thức vận hành thử nghiệm tại Hà Nội ngay trong tháng 5/2019. Việc đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng di động băng rộng nằm trong chiến lược của Viettel về kiến tạo xã hội số.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700