15:23 | 08/11/2017

Bùng nổ giao dịch cổ phiếu ngân hàng

Kết thúc phiên 8/11, VN-Index tăng 9,37 điểm (1,09%) lên 859,7 điểm. Toàn sàn có 144 mã tăng, 125 mã giảm và 77 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index tăng 0,91 điểm (0,87%) lên 105,74 điểm. Toàn sàn có 82 mã tăng, 69 mã giảm và 203 mã đứng giá.

Thị trường trong phiên chiều chứng kiến giao dịch bùng nổ ở nhóm cổ phiếu ngân hàng. Các mã như VCB, CTG, BID, MBB… đều đồng loạt tăng mạnh và cùng với một số cổ phiếu vốn hóa lớn khác giúp đẩy mạnh cả hai chỉ số lên trên mốc tham chiếu. 

Cụ thể, VCB chốt phiên tăng đến 1.150 đồng (2,71%) lên 43,6 điểm, khớp lệnh 2,7 triệu cổ phiếu. BID tăng 950 đồng (4,16%) lên 23.800 đồng/CP, khớp lệnh 3 triệu cổ phiếu. MBB tăng 550 đồng (2,37%) lên 23.800 đồng/CP (8,3 triệu cổ phiếu).

Bên cạnh đó, một số cổ phiếu vốn hóa lớn là VNM, VIC, FPT, PLX, MWG… cũng đều tăng khá mạnh. Đáng kể nhất là VIC, cổ phiếu này tăng 3.500 đồng (5,65%) lên 65.500 đồng/CP và khớp lệnh hơn 2 triệu cổ phiếu. VNM tăng 2.400 đồng (1,52%) lên 160.200 đồng/CP và cũng khớp lệnh được hơn 2,4 triệu cổ phiếu.

VN-Index trong phiên hôm nay thậm chí đã có thể tăng mạnh hơn nữa và vượt mốc 860 điểm nếu như không phải chịu áp lực mạnh đến từ hai cái tên đó là ROS và SAB. Kết thúc phiên giao dịch, ROS giảm đến 13.700 đồng (-6,83%) xuống 186.900 đồng/CP, còn SAB giảm 3.600 đồng (-1,26%) xuống 281.500 đồng/CP.

Thanh khoản trên thị trường vẫn còn nhận được đóng góp của các giao dịch thỏa thuận nhưng không còn đột biến như phiên trước. Tổng khối lượng giao dịch đạt 215 triệu cổ phiếu, trị giá hơn 5.600 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm hơn 1.200 tỷ đồng. MSN đóng góp nhiều nhất vào giao dịch thỏa thuận ở phiên hôm nay với 6,8 triệu cổ phiếu, trị giá 412 tỷ đồng. CII nâng tổng lượng giao dịch thỏa thuận lên 3,4 triệu cổ phiếu, trị giá 102 tỷ đồng. TRA là 964.110 cổ phiếu, trị giá 128 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650