16:01 | 03/05/2019

BVH giảm sàn: Bình thường hay bất thường?

Sau những ngày nghỉ Lễ dài, thị trường chứng khoán đã giao dịch trở lại tương đối thận trọng, nhưng BVH của Tập đoàn Bảo Việt lại khiến nhiều người chú ý với 2 phiên giảm sàn liên tiếp vào các ngày 2 và 3/5.

Bảo Việt dẫn đầu về thị phần doanh thu khai thác mới
Tập đoàn Bảo Việt: Lợi nhuận sau thuế hợp nhất ước đạt 455 tỷ đồng
Diễn biến giá BVH từ đầu năm đến nay

Câu chuyện cung - cầu

Việc một cổ phiếu có vốn hóa lớn, vị thế đầu ngành (blue chip) như BVH giảm sàn có thể xem là bất thường, nhất là khi báo cáo tài chính quý I/2019 vừa được công bố cho thấy kết quả kinh doanh rất tích cực. Nhưng nếu nhìn rộng hơn cũng như đi vào bản chất của vấn đề, có một số yếu tố rất đáng chú ý.

Tính đến thời điểm này, nhiều người đều có chung quan điểm việc BVH giảm sàn bắt nguồn từ 20,4 triệu cổ phiếu phát hành cho cán bộ công nhân viên với giá ưu đãi (ESOP) cách đây 1 năm, chỉ gần 36.000 đồng/cổ phiếu. Theo kế hoạch thì sau 1 năm phát hành, 60% lượng ESOP này sẽ được tự do chuyển nhượng, nghĩa là những ai được mua ESOP của BVH có thể chốt lãi.

Tính đến thời điểm đóng cửa phiên 3/5, BVH đóng cửa tại mức giá hơn 76.000 đồng/cổ phiếu, tính ra nếu mua 36.000 đồng/cổ phiếu từ đợt ESOP mà nay bán tại giá 76.000 đồng/cổ phiếu thì lãi tạm tính hơn 40.000 đồng/cổ phiếu. Chỉ cần sở hữu khoảng 1.000 cổ phiếu thì nhà đầu tư đã lãi khoảng 40 triệu đồng, tính trên cả số tương đối lẫn tuyệt đối thì mức lợi nhuận này đều trương đối lớn. Thậm chí, nếu bán BVH ở các mức giá 6x hay 5x thì suất sinh lời cũng tốt.

Khối lượng cổ phiếu lớn được đưa thêm vào giao dịch, tỷ suất sinh lời cao, nhiều cán bộ công nhân viên có động lực chốt lãi. Thực tế, mỗi phiên vừa qua có từ 1,5-2 triệu cổ phiếu BVH dư bán giá sàn, nên việc cổ phiếu này giảm mạnh cũng là điều dễ hiểu.

Ở đây cũng cần lưu ý thêm một yếu tố cộng hưởng, đó là việc những nhà đầu tư thông thường nếu thấy dấu hiệu cổ phiếu giảm sàn cũng có thể tiến hành cắt lỗ ngắn hạn, điều này khiến cho lực bán ngày càng mạnh hơn.

Nếu như từ năm 2013 trở về trước, những cổ phiếu đầu ngành kiểu như BVH, VNM, FPT, DHG, VCB… rất khó giảm sàn thì những năm gần đây việc này đã trở nên bình thường. Không ít những phiên bán tháo, toàn sàn đều giảm thì dù cổ phiếu có tốt mấy cũng có thể chịu áp lực ngắn hạn, đó là điều chắc chắn.

Với thanh khoản thị trường chỉ trên dưới 100.000 cổ phiếu mỗi phiên thì việc “bỗng dưng” chịu áp lực bán ra hàng triệu cổ phiếu có thể khiến giá giảm mạnh trong ngắn hạn.

Dò đáy?

Trước khi lao dốc, vào những ngày đầu tháng 5, BVH đã trải qua nhiều tháng dao động ở vùng giá 90.000-100.000 đồng/cổ phiếu và như vậy, giả định BVH có thể xuất hiện một số phiên giảm nữa thì các vùng giá đáng chú ý có thể là khu vực 70.000 đồng/cổ phiếu.

Tại ngưỡng hỗ trợ trên, so với giá đỉnh thì có thể BVH đã giảm khoảng 30%, hoặc trong ngắn hạn đã giảm hơn 20%, những tỷ lệ có thể khiến nhà đầu tư xem xét bắt đáy.

Tuy nhiên, vấn đề còn nằm ở câu chuyện cung - cầu và giá trị của doanh nghiệp. Hiện có hai luồng quan điểm cho rằng, giá của BVH sẽ còn giảm tới khi nào lượng ESOP hoàn tất việc chốt lãi.

Nhưng, quan điểm khác lại cho rằng, giá giảm cũng có thể là trở lực cho việc bán ra. Hiểu đơn giản, với một số người, nếu ở vùng giá 70.000 đồng/cổ phiếu thì bán ra xem như vẫn lãi gấp đôi, nhưng nếu giảm dưới vùng này, suất sinh lời giảm xuống, trong khi giá cổ phiếu trở nên rẻ thì việc bán ra sẽ được tính toán lại.

Có 3 yếu tố trong ngắn hạn có thể dẫn đến quyết định bắt đáy đối với BVH, đó là vị thế của một cổ phiếu đầu ngành, giá trị vốn hóa cũng như dòng cổ tức tiền mặt khá đều mà Tập đoàn này đã chia cho cổ đông những năm vừa qua. Nhiều năm qua, nhờ kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định của Tập đoàn Bảo Việt, cổ đông nắm giữ cổ phiếu BVH được hưởng cổ tức đều đặn hàng năm với tỷ lệ bình quân 10-12%/năm bằng tiền mặt. Tổng số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông Tập đoàn từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến 2018 lên tới 7.500 tỷ đồng.

Theo chiến lược đến năm 2020 đã được phê duyệt, BVH dự kiến tiếp tục duy trì mức cổ tức ổn định với số tiền chi trả tối thiểu 50% lợi nhuận sau thuế.

Nhưng, bắt đáy luôn là một trong những trò chơi mạo hiểm nhất trên thị trường chứng khoán và rất khó để dự báo. Đồng thời trong ngắn hạn, đáy của BVH chỉ xuất hiện khi có một dòng tiền đủ lớn đủ quét sạch lượng hàng bán bằng mọi giá. Dòng tiền này cũng phải đủ lớn để tạo ra sự yên tâm cho những người đang nắm giữ cổ phiếu BVH, rằng có thể bán ra lúc nào cũng được và giá vẫn còn khả năng tăng trở lại…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670