16:17 | 01/06/2018

Các biện pháp hỗ trợ TCTD cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

Ngày 29/5/2018 Thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Tháo gỡ cấp giấy chứng nhận tài sản hình thành trên đất nông nghiệp
Tái cơ cấu Nông nghiệp: Vẫn thiếu chính sách
Gắn kết du lịch với nông nghiệp

Đối tượng áp dụng là các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng (trừ công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính bao thanh toán), tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (gọi chung là TCTD).

Ảnh minh họa

Theo đó, các TCTD cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ thông qua các biện pháp:

Thứ nhất: Tái cấp vốn hỗ trợ TCTD cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo các quy định về việc tái cấp vốn đối với TCTD.

Thứ hai: Hỗ trợ qua công cụ dự trữ bắt buộc (DTBB), cụ thể:

a- Áp dụng tỷ lệ DTBB hỗ trợ đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam thấp hơn so với tỷ lệ DTBB do NHNN quy định đối với từng loại hình TCTD trong từng thời kỳ theo tiêu chí:

- Đối với TCTD có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân (gọi tắt là tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân) từ 70% trở lên thì tỷ lệ DTBB hỗ trợ theo đề nghị của TCTD nhưng không thấp hơn 1/20 tỷ lệ DTBB tương ứng với từng loại tiền gửi do NHNN quy định đối với loại hình TCTD đó;

- Đối với TCTD có tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân từ 40% đến dưới 70% thì tỷ lệ DTBB hỗ trợ theo đề nghị của TCTD nhưng không thấp hơn 1/5 tỷ lệ DTBB tương ứng với từng loại tiền gửi do NHNN quy định đối với loại hình TCTD đó;

b- Tỷ lệ DTBB hỗ trợ quy định tại điểm a nêu trên được áp dụng trong thời gian 6 tháng, Thông tư này cũng hướng dẫn cách xác định cho từng khoảng thời gian cụ thể để tính tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân làm cơ sở xác định TCTD đáp ứng tiêu chí áp dụng tỷ lệ DTBB hỗ trợ.

c- Đối với TCTD có tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân đạt mức từ 40% trở lên nhưng không có nhu cầu áp dụng tỷ lệ DTBB hỗ trợ quy định tại điểm a nêu trên thì không áp dụng các quy định về DTBB tại Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13/7/2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350