14:10 | 22/11/2017

Các cấp ủy đảng tăng cường đẩy mạnh hoạt động tín dụng chính sách

Kể từ ngày 22/11/2014, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội đến nay đã tròn 3 năm.

4,5 triệu hộ vượt ngưỡng nghèo nhờ tín dụng chính sách
Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách
Vốn tín dụng chính sách đẩy lùi tệ cho vay nặng lãi, giảm thiểu bất ổn xã hội

Chỉ thị này đã thu được những kết quả bước đầu quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hoàn thành các nhiệm vụ của mình.

Theo NHCSXH, nhờ quán triệt Chỉ thị 40, sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã được tăng cường rõ rệt. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội đoàn thể các cấp cũng đã chú trọng hơn đối với việc chỉ đạo cấp cơ sở phối hợp tốt với NHCSXH trong việc thực hiện các chương trình tín dụng chính sách; thực hiện công tác củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng; tăng cường kiểm tra giám sát, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả phối hợp thực hiện đối chiếu, phân tích nợ vay của hộ nghèo và các đối tượng chính sách; tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ về tín dụng chính sách xã hội…

Nguồn vốn tín dụng ưu đãi đã đến tay hộ nghèo và các đối tượng chính sách giúp họ thoát nghèo bền vững

Về tập trung nguồn lực và hoàn thiện cơ chế, chính sách, mặc dù có nhiều khó khăn về kinh tế nhưng Chính phủ và các Bộ, ngành vẫn ưu tiên dành nguồn vốn để bổ sung cho tín dụng chính sách.

Kế hoạch tăng trưởng dư nợ tín dụng được tăng 8% năm 2017, kịp thời đáp ứng các nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Các tỉnh, thành phố trong cả nước cũng dành hỗ trợ NHCSXH về trụ sở, phương tiện, trang thiết bị làm việc.

Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015). Đây sẽ là một sự thay đổi rất căn bản trong việc xác định các hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở để NHCSXH thực hiện cho vay ưu đãi.

Các tỉnh, thành phố trong cả nước đã quan tâm hỗ trợ NHCSXH về nguồn lực, trụ sở, phương tiện, trang thiết bị làm việc. Trong đó, nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay trên địa bàn tính từ khi có Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư và Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến nay đã tăng thêm được 5.012 tỷ đồng, riêng 11 tháng đầu năm 2017 tăng 2.121 tỷ đồng. Điển hình một số tỉnh, thành phố chuyển nguồn vốn ủy thác cho vay nhiều như: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đà Nẵng, Đồng Tháp...

Về nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của NHCSXH, tổng nguồn vốn hoạt động đến nay đạt 179.877 tỷ đồng, tăng 17.411 tỷ đồng so với năm 2016; tổng dư nợ 169.699 tỷ đồng, tăng 12.327 tỷ đồng so với năm 2016.

Thời gian tới, NHCSXH cho biết, tiếp tục chỉ đạo hệ thống triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW theo kế hoạch đã đề ra và tham mưu cho Chính phủ, các Bộ, ban, ngành trong việc triển khai thực hiện tốt Chỉ thị.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.708 28.045 31.280 31.782 199,21 206,25
BIDV 22.675 22.745 27.697 28.020 31.316 30.779 203,29 206,33
VietinBank 22.665 22.745 27.632 28.038 31.208 31.768 202,93 206,41
Agribank 22.670 22.745 27.590 27.930 30.242 31.687 202,30 205,53
Eximbank 22.650 22.740 27.525 27.884 31.212 31.619 203,36 206,02
ACB 22.670 22.740 27.466 27.971 31.227 31.722 202,88 206,61
Sacombank 22.669 22.761 27.600 27.960 31.318 31.682 203,47 206,55
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.531 27.993 31.352 31.770 202,52 206,14
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.850
Vàng SJC 5c
36.680
36.870
Vàng nhẫn 9999
36.520
36.920
Vàng nữ trang 9999
36.220
36.920