09:36 | 10/01/2018

Các ngân hàng đồng loạt giữ nguyên giá mua - bán đồng bạc xanh

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (10/1), tỷ giá trung tâm tiếp tục được NHNN điều chỉnh tăng 9 đồng, lên mức 22.425 đồng/USD; trong khi giá mua - bán USD tại tất cả các NHTM vẫn được giữ nguyên như phiên trước đó.

NHNN sẽ chỉ đạo các TCTD xem xét giảm lãi suất cho vay
Đồng yên tăng mạnh so với USD sau động thái của BOJ; euro bị chốt lời
Cán cân thanh toán thặng dư hơn 2,3 tỷ USD trong quý 3
Ảnh minh họa

Cụ thể, VietcombankBIDV đều duy trì tỷ giá USD ở mức 22.675/22.745 đồng/USD.

Tương tự, 2 ngân hàng Agribank VietinBank cũng không điều chỉnh biểu giá USD của mình. hiện giá USD tại 2 ngân hàng này tương ứng lần lượt là 22.670/22.745 đồng/USD và 22.665/22.745 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, SacombankTechcombank giữ nguyên giá USD, hiện vẫn tương ứng ở mức 22.668/22.760 đồng/USD và 22.665/22.755 đồng/USD.

Tương tự, 2 ngân hàng EximbankLienVietPostBank cũng duy trì tỷ giá USD như phiên trước đó. Hiên giá mua – bán đồng bạc xanh tại 2 ngân hàng này tương ứng lần lượt là 22.650/22.740 và 22.650/22.765 đồng/USD.

Tương tự, tại 2 ngân hàng ACBDongA Bank, giá USD cũng bất động, hiện vẫn ở mức 22.670/22.740 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.650 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.675 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.740 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.765 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.425 đồng, tăng 9 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.098 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.752 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.710 đồng/USD, còn giá bán được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.078 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.375 26.835 27.155 30.354 30.840 204,43 210,84
BIDV 23.295 23.375 26.853 27.175 30.376 30.843 206,26 209,67
VietinBank 23.294 23.374 26.783 27.161 30.305 30.865 206,00 209,40
Agribank 23.300 23.385 26.754 27.089 30.289 30.728 206,00 209,46
Eximbank 23.280 23.380 26.828 27.186 29.465 30.871 207,00 209,77
ACB 23.300 23.380 26.815 27.160 30.532 30.848 206,84 209,51
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.275 23.380 26.590 27.309 30.134 30.975 205,64 210,95
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.870 27.170 29.470 30.850 205,50 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040