09:46 | 22/02/2019

Các tỉnh phía Bắc chủ động ứng phó với thời tiết vụ Đông Xuân

Theo Cục Trồng trọt (Bộ NN-PTNT), tình hình thời tiết vụ Đông Xuân 2018-2019 các tỉnh phía Bắc thời gian qua cũng như dự báo thời gian tới sẽ tiếp tục có diễn biến phức tạp, cực đoan.

Ảnh minh họa

Kết quả quan trắc cho thấy, mặc dù có những đợt rét đậm nhưng nền nhiệt bình quân tháng của tháng 12/2018 và nửa đầu tháng 1/2019 vẫn cao hơn trung bình nhiều năm từ 0,5 đến 1 độ C; Bản tin dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương cho thấy, nhiệt độ trung bình từ tháng 2/2019 đến tháng 6/2019 trên phạm vi toàn quốc phổ biến ở mức cao hơn trung bình nhiều năm (TBNN) cùng thời kỳ khoảng 0,5-1,0 độ C; riêng tháng 2, tháng 3 tại khu vực Bắc Bộ có khả năng cao hơn từ 1,0-2,0 độ C so với giá trị TBNN cùng thời kỳ. Trong tháng 2/2019, tại trung du và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ hiện tượng rét đậm, rét hại có khả năng ít hơn so với TBNN và không kéo dài. Nắng nóng có khả năng xuất hiện sớm hơn tại các khu vực phía Tây Bắc Bộ và Trung Bộ.

Tổng lượng mưa từ tháng 2 đến tháng 6/2019 phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ. Ngoài ra, trong tháng 2 và 3/2019 tại khu vực phía Đông Bắc Bộ xuất hiện nhiều ngày mưa nhỏ, mưa phùn hơn so với TBNN cùng thời kỳ. Khu vực Trung Bộ, tổng lượng mưa trong tháng 2/2019 phổ biến ở mức cao hơn so với giá trị TBNN từ 15-30%, từ tháng 3 đến tháng 6/2019 tổng lượng mưa phổ biến ở mức thấp hơn so với TBNN cùng thời kỳ từ 15-30%, riêng khu vực Bắc Trung Bộ ở mức xấp xỉ TBNN...

Như vậy vụ Đông Xuân 2018-2019 ở miền Bắc sẽ là vụ nghiêng ấm. Để đảm bảo kế hoạch diện tích, năng suất và sản lượng lúa vụ đông xuân ở miền Bắc, Cục Trồng trọt đã có văn bản đề nghị Sở NN-PTNT các tỉnh phía Bắc chỉ đạo tốt các biện pháp kỹ thuật.

Theo đó, với vùng đã cấy, cần giữ nước đều mặt ruộng, bón thúc tập trung khi lúa ra rễ trắng và bắn lá non, khuyến cáo bón NPK chuyên thúc theo hướng dẫn của nhà sản xuất; theo dõi chặt chẽ diễn biến các ổ sâu bệnh. Với vùng gieo vãi, gieo sạ cần quy hoạch gọn theo vùng, tập trung làm đất kỹ và đảm bảo tưới tiêu chủ động, thời vụ gieo sạ tốt nhất từ 10-20 tháng 2/2019, khuyến cáo nông dân sử dụng phân chuyên lót NPK có hàm lượng lân cao.

Cục Trồng trọt cũng khuyến cáo thời vụ gieo cấy lúa xuân tốt nhất là kết thúc trong tháng 2/2019, không quá 10/3/2019 với những vùng khó khăn về nước. Bên cạnh đó, tiếp tục vận động nông dân chuyển đổi sang cây rau màu như ngô (ngô nếp, ngô ngọt, ngô chăn nuôi), rau, lạc, đậu… ở chân cao, vùng khó tưới để tăng hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750