16:13 | 09/04/2018

Cán cân thanh toán thặng dư tới hơn 7,7 tỷ USD trong quý 4

Theo số liệu của NHNN Việt Nam, cán cân thanh toán tổng thể tiếp tục thặng dư tới 7,733 tỷ USD trong quý 4, nâng mức thặng dư trong năm qua lên 12,544 tỷ USD (quý 1 thặng dư 1.448 triệu USD; quý 2 thặng dư 1.061 triệu USD; quý 3 thặng dư 2.302 triệu USD).

Theo đó, trong quý 4, cán cân vãng lai thặng dư 3.018 triệu USD. Trong đó hàng hóa ròng thặng dư 4.929 triệu USD; dịch vụ ròng thâm hụt 1.042 triệu USD; thu nhập đầu tư ròng thâm hụt 3.043 triệu USD; chuyển giao vãng lai ròng thặng dư 2.174 triệu USD.

Trong khi đó, cán cân tài chính thặng dư tới 10.710 triệu USD. Trong đó, đầu tư trực tiếp ròng thặng dư 3.840 triệu USD; đầu tư gián tiếp ròng thặng dư 367 triệu USD; đặc biệt đầu tư khác ròng thặng dư tới 6.503 triệu USD.

Khoản mục lỗi và sai sót trong quý này đạt 5.995 triệu USD.

Như vậy cán cân thanh toán tổng thể tiếp tục thặng dư tới 7.733 triệu USD trong quý 3, nâng mức thặng dư trong năm qua lên 12.544 triệu USD.

Theo số liệu được công bố gần đây nhất, tính tới thời điểm đầu tháng 2 năm nay, dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã tăng lên mức 57 tỷ USD. Theo các chuyên gia ngân hàng, dự trữ ngoại hối tăng cao chẳng những là bộ đệm giúp nền kinh tế chống đỡ tốt hơn với các cú sốc từ bên ngoài, mà còn nâng cao uy tín của Việt Nam trong mắt các nhà đầu tư quốc tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620