14:40 | 21/12/2017

Cảnh báo các trang thông tin lừa đảo

Thời gian gần đây, các cơ quan chức năng của TP. Đà Nẵng thường xuyên nhận được phản ánh của người dân về các đối tượng sử dụng mạng Internet để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân. 

Ảnh minh họa

Theo đó, các đối tượng lừa đảo thông báo trúng thưởng đến các cá nhân, rồi yêu cầu nạp tiền làm thủ tục nhận giải bằng hình thức gửi mã thẻ cào qua trang web do chúng lập ra...

Các trang web này đăng thông tin giả mạo tổ chức, cá nhân có địa chỉ tại TP. Đà Nẵng như, Trung tâm Hành chính thành phố; 66 Võ Văn Tần; Tòa nhà văn phòng Petrolimex Đà Nẵng số 22 đường 2 tháng 9… tạo lòng tin cho người dân nhằm mục đích lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Công an TP. Đà Nẵng cũng đã tiến hành điều tra, bắt giữ và đưa ra khởi tố các đối tượng có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân.

Tuy nhiên do đặc tính môi trường mạng với sự kết nối đa chiều, tạo sự thuận tiện cho người dùng trong việc giao lưu, kết nối với cộng đồng nhưng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ để các đối tượng lợi dụng thực hiện hành vi phạm tội như lập các fanpage ảo để lừa đảo. Để ngăn chặn hiệu quả tình trạng trên, bên cạnh sự vào cuộc của cơ quan chức năng cần thiết phải có sự phối hợp của các cơ quan truyền thông trong việc cảnh báo, nâng cao sự hiểu biết của người dân khi tham gia mạng xã hội.

Về phía người dân, khi tham gia mạng xã hội cần cập nhập kiến thức nhất định. Cá nhân có tài khoản mạng xã hội cần quản lý tài khoản và thiết lập các thông tin cá nhân theo hướng dẫn về bảo mật thông tin; sử dụng phần mềm diệt virus và cập nhật phiên bản mới thường xuyên; không sử dụng máy tính công cộng để truy cập Internet Banking, cảnh giác với những Email thông báo về dịch vụ, yêu cầu khách hàng truy cập tài khoản… để tránh bị lợi dụng, lừa đảo và đánh cắp tài khoản cá nhân từ mạng Internet.

Bên cạnh đó, cần tiếp cận, khai thác những thông tin chính thống trên hệ thống báo chí, trang điện tử chính thức của Việt Nam; không cung cấp, chia sẻ những thông tin không phù hợp, gây mất ổn định tình hình, xuyên tạc chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng diễn đàn để kích động, nói xấu các tổ chức, tập thể, cá nhân theo các quy định tại Điều 5 và Điều 26 Nghị định 72/2013/NĐ-CP. Khi phát hiện trang web có dấu hiệu lừa đảo để chiếm đoạt tài sản cần thông báo ngay tới cơ quan công an để có biện pháp theo dõi, xử lý theo quy định của pháp luật.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.565 26.882 29.925 30.405 200,95 207,84
BIDV 23.300 23.390 26.562 26.887 29.928 30.401 204,69 208,19
VietinBank 23.296 23.391 26.493 26.871 29.873 30.433 205,08 208,48
Agribank 23.295 23.390 26.540 26.885 29.942 30.390 204,75 208,06
Eximbank 23.290 23.390 26.542 26.897 30.023 30.424 205,49 208,24
ACB 23.310 23.390 26.553 26.895 30.118 30.429 205,94 208,59
Sacombank 23.307 23.399 26.613 26.967 30.126 30.481 205,72 208,83
Techcombank 23.280 23.390 26.309 27.032 29.708 30.545 204,05 209,36
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.586 27.046 30.273 30.694 205,65 209,41
DongA Bank 23.310 23.390 26.600 26.900 30.060 30.420 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.450
36.590
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.450
36.590
Vàng SJC 5c
36.450
36.610
Vàng nhẫn 9999
34.960
35.360
Vàng nữ trang 9999
34.510
35.310