16:44 | 26/07/2018

Cảnh giác khi giao dịch thẻ và ngân hàng điện tử

Maritime Bank vừa có khuyến cáo các hành vi của tội phạm công nghệ tấn công có chủ đích vào tài khoản thẻ hay tài khoản ngân hàng điện tử, đồng thời nêu các biện pháp  để phòng tránh.

VNPT khuyến cáo hiện tượng lừa đảo qua điện thoại
SHB khuyến cáo KH 7 nguyên tắc vàng trong giao dịch trực tuyến
Vietcombank tiếp tục khuyến cáo khách hàng tăng cường bảo mật

Nhận biết hành vi tội phạm

Theo khuyến cáo của Maritime Bank, nếu thấy một trong số những hành vi dưới đây, khách hàng hãy thật cảnh giác, bởi đó có thể là “chiêu” của tội phạm công nghệ: Email có địa chỉ gửi từ các tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) Visa, Mastercard, Amex, JCB…  với nội dung thông báo giao dịch bị từ chối, trong khi bạn không hề thực hiện giao dịch qua thẻ; hoặc email thông báo thẻ của bạn bị khóa và yêu cầu bạn cung cấp lại thông tin cá nhân, trong đó có thông tin thẻ để kích hoạt/mở lại thẻ hoặc yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin cá nhân, thông tin tài khoản thẻ vào link sẵn có.

Khách hàng cũng có thể nhận được cuộc gọi từ một số điện thoại lạ với đầu số + 31385 hoặc +36022… dàn dựng giả vụ án bắt cóc để đòi tiền chuộc gửi đến một tài khoản lạ. Các cuộc gọi mạo danh nhân viên ngân hàng hoặc cảnh sát yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân quan trọng như mã ngân hàng/số tài khoản… Hoặc cuộc gọi mạo danh cơ quan chính quyền; cuộc gọi đề nghị chuyển tiền vào tài khoản được chỉ định để nhận tiền mặt/quà có giá trị rất lớn từ nước ngoài…

Bởi thực tế, các ngân hàng cũng như tổ chức trung gian thanh toán không bao giờ yêu cầu bạn cung cấp các thông tin cá nhân hoặc thông tin bảo mật như số tài khoản ngân hàng, số PIN thẻ ATM, mã truy cập và mật khẩu Internet Banking qua email hay điện thoại. Nếu có thì đó là thư mạo danh ngân hàng hoặc TCTQT nhằm đánh cắp thông tin của chủ thẻ.

Cách giao dịch thẻ và ebank an toàn

Để giao dịch thẻ và ebank được an toàn, Maritime Bank đã đưa ra một số khuyến cáo sau cho khách hàng: Tuyệt đối không bao giờ cung cấp thông tin thẻ, thông tin cá nhân từ các email/cuộc gọi mạo danh, đặc biệt: Số thẻ (gồm 16 số); Ngày hiệu lực của thẻ ; Số CVC in nghiêng trong ô màu trắng, liền sau dải chữ ký thẻ quốc tế; Địa chỉ nhận sao kê hàng tháng (bởi các ngân hàng đều đã có thông tin cá nhân của bạn khi đăng ký dịch vụ).

Trong mọi tình huống, khách hàng không nên nhấp chuột vào các đường link lạ và tuyệt đối không mở các file đính kèm từ các email giả mạo hoặc không rõ nguồn gốc. Tuyệt đối không cung cấp tài khoản đăng nhập, mật khẩu, mật khẩu dùng một lần (OTP) trong bất kỳ trường hợp nào yêu cầu để nhận/nạp tiền. Để tăng tính bảo mật, khách hàng không nên sử dụng mã PIN gắn liền với các thông tin cá nhân như số di động, số chứng minh thư, ngày sinh, ghi số PIN bỏ vào ví… và tiết lộ mã PIN cho người khác.

Chủ thẻ lưu ý không thực hiện các hành vi sau: Nạp/chuyển tiền theo yêu cầu của người lạ khi nhận được các cuộc gọi lạ; Mở hộ thẻ/tài khoản cho người khác kể cả cho mượn hoặc bán. Không nên dùng wifi/mạng internet tại các địa điểm công cộng để truy cập và sử dụng các dịch vụ ebank mà không chắc chắn hay tin tưởng độ bảo mật của các mạng này.

Nếu không may đã cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng, thông tin thẻ… của mình cho người lạ/email/cuộc gọi lạ hoặc gặp bất cứ tình huống lạ nào khác, khách hàng có thể gọi vào đường dây nóng của ngân hàng.

Nếu là khách hàng của Maritime Bank, khách hàng có thể liên lạc đến dịch vụ khách hàng 24/7 qua số Hotline 1800 59 9999 (miễn phí trong nước) hoặc (024) 39 44 55 66  để khoá thẻ tự động qua tổng đài và được tổng đài viên hỗ trợ; hoặc bạn có thể tự chủ động khoá thẻ trên MSB Internet Banking, ứng dụng MSB Mobile Banking và Email: Cardrisk@msb.com.vn để được ngân hàng tư vấn, hỗ trợ xử lý tiếp theo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 25993 26.723 29.336 29.806 202,61 211,00
BIDV 23.150 23.250 25.972 26.348 29.345 29.823 207,67 211,29
VietinBank 23.138 23.248 25.961 26.716 29.292 29.852 207,78 214,28
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 25.978 26.326 29.437 29.831 208,43 211,23
ACB 23.160 23.240 25.993 26.328 29.536 29.842 208,75 211,44
Sacombank 23.160 23.247 25.984 26.390 29.480 29.889 207,66 212,22
Techcombank 23.130 23.250 25.745 26.468 29.114 29.953 207,08 212,63
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.936 26.391 29.481 29.893 207,91 211,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.800
Vàng SJC 5c
36.580
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.250
36.950