10:54 | 15/12/2017

Cập nhật biểu lãi suất mới nhất tại 1 số ngân hàng

Nhiều ngân hàng vừa cập nhật biểu lãi suất huy động VND mới với diễn biến trái chiều. Trong khi một số NHTM Nhà nước giảm lãi suất thì nhiều NHTMCP lại tăng lãi suất huy động với mức tăng từ 0,1-0,8%/năm.

Số đông vẫn lựa chọn gửi tiết kiệm
NHNN bơm ròng 40.500 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng tăng khá mạnh
Giảm lãi suất vẫn là bài toán khó

Cụ thể, tại ngân hàng BIDV, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đều được điều chỉnh giảm 0,5% từ 4,8%/năm xuống còn 4,3%/năm.

Tương tự, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cũng được điều chỉnh giảm 0,5% xuống tương ứng ở mức 5,3%/năm và 5,5%/năm.

Ở kỳ hạn 3 tháng, BIDV điều chỉnh giảm 0,4% từ mức 5,2%/năm xuống còn 4,8%/năm.

Trong khi, ở 2 kỳ hạn dài là 12 tháng và 24 tháng, lãi suất tiếp tục được duy trì ở mức 6,8%/năm và 6,9%/năm.

Ảnh minh họa

Tại ngân hàng VietinBank, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng hiện đang ở mức 4,3%/năm, giảm 0,5% so với trước.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất hiện đang tương ứng ở mức 5,3%/năm và 5,5%/năm, giảm 0,5% so với trước.

Ở kỳ hạn 3 tháng, VietinBank giảm 0,4% từ mức 5,2%/năm xuống còn 4,8%/năm.

Với khối NHTMCP, đầu tiên phải kể đến DongA Bank, ngân hàng này tăng mạnh lãi suất ở hầu hết các kỳ hạn.

Cụ thể, lãi suất các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng đều được DongA Bank niêm yết ở mức 5,5%/năm, tương ứng với mức tăng 0,6%, 0,5% và 0,3% so với trước.

Tại kỳ hạn 6 tháng, lãi suất hiện đang ở mức 6,9%/năm, tăng mạnh tới 0,8% so với trước.

Tương tự, DongA Bank cũng tăng 0,7% ở kỳ hạn 9 tháng lên mức 7,1%/năm

Tại ngân hàng Sacombank, lãi suất kỳ hạn 1 tháng giữ nguyên ở mức 5,0%/năm, kỳ hạn 2 tháng tăng thêm 0,2% từ 5,1%/năm lên 5,3%/năm, kỳ hạn 3 tháng tăng thêm 0,1% lên 5,5% - ngang với kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng.

Tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng đến 8 tháng ở Sacombank tăng từ 6% lên 6,2% trong khi các kỳ hạn dài hơn đến dưới 12 tháng tăng thêm 0,4% so với trước lên mức 6,4%/năm. Các kỳ hạn 1 năm trở lên được áp dụng lãi suất cao từ 7,05% đến 7,4%/năm. Đặc biệt, nếu khách hàng có 500 tỷ trở lên gửi kỳ hạn 13 tháng thì lãi suất là 7,6%/năm.

Với VPBank, theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, ngân hàng này nâng lãi suất ở tất cả các kỳ hạn thêm từ 0,3-0,6% và các mức lãi suất khác nhau tùy thuộc số tiền gửi của khách hàng.

Cụ thể, với các khoản tiền dưới 100 triệu đồng, VPBank áp dụng lãi suất 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng, tuy nhiên, nếu khoản tiền gửi của khách hàng là trên 100 triệu đồng thì lãi suất là 5,5%/năm.

Kỳ hạn 6 tháng được VPBank điều chỉnh tăng mạnh nhất, từ 6,4% lên 7%/năm cho khoản tiền dưới 100 triệu đồng và dao động từ 7,1-7,4%/năm cho khoản tiền lớn hơn. Kỳ hạn từ 6 tháng trở lên được VPBank niêm yết thấp nhất ở mức 7%/năm và nhiều nhất ở mức 7,5%/năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580