11:05 | 14/09/2017

Cập nhật thị trường toàn cầu sáng 14/9/2017

Đà tăng giá của các tài sản rủi ro đã tạm thời chững lại trong phiên giao dịch châu Á sáng nay sau khi có nhiều dấu hiệu hơn cho thấy kinh tế Trung Quốc đang hạ nhiệt và trước số liệu lạm phát của Mỹ được công bố có thể cung cấp những manh mối về định hướng chính sách tiền tệ.

Các chỉ số chuẩn từ Tokyo đến Sydney dao động sau khi chỉ số S&P 500 tăng lên mức kỷ lục mới. Đôla Mỹ được hỗ trợ bởi sự gia tăng một chút trong kỳ vọng về lần tăng lãi suất thứ 3 của Mỹ trong năm nay và sự hối thúc của Tổng thống Donald Trump về sự ủng hộ của đảng Cộng hòa đối với cải cách thuế. Hy vọng về việc cải tổ thuế của Mỹ đã được Chủ tịch Hạ viện Paul Ryan nhen lên khi ông khen ngợi rằng kế hoạch sẽ có một hệ thống thuế mới vào năm tới.

Đôla Úc tăng lên trên 80 Uscent sau khi số liệu việc làm mạnh hơn so với ước tính của giới chuyên môn. Cụ thể, nền kinh tế Úc đã bổ sung thêm 54.200 việc làm trong tháng 8, nhiều hơn gấp đôi so với dự báo của các nhà kinh tế; tỷ lệ thất nghiệp ổn định ở mức 5,6%.

Trong khi đó, số liệu về giá tiêu dùng ở Mỹ sắp được công bố có thể ảnh hưởng đến kỳ vọng về lần tăng lãi suất thứ 3 của Fed trong năm nay; trong khi tại Anh, Ngân hàng Trung ương Anh dự kiến ​​sẽ giữ nguyên chính sách của mình.

Còn tại Trung Quốc, tất cả doanh số bán lẻ, sản xuất công nghiệp và đầu tư tài sản cố định đều chậm lại giảm trong tháng trước sau khi mờ nhạt trong tháng 7 vì nỗ lực nhằm kiềm chế tăng trưởng tín dụng và giảm công suất dư thừa tại nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Những thông tin đáng chú ý trong tuần:

- Trong khi Ngân hàng Trung ương Anh được dự kiến ​​sẽ giữ nguyên lãi suất ở mức thấp kỷ lục, tình trạng tiến thoái lưỡng nan về việc làm thế nào để đối phó với lạm phát gia tăng và tiền lương trì trệ sẽ được xem đầy đủ vào thứ Năm ở London.
Tâm điểm trong phiên giao dịch Mỹ sẽ là dữ liệu về giá tiêu dùng.

Một số diễn biến thái chính trên thị trường:

Cổ phiếu:
Chỉ số Topix dao động vào lúc 12h45 ở Tokyo. Chỉ số S&P/ASX 200 của Úc ít thay đổi cũng như chỉ số Kospi của Hàn Quốc; trong khi chỉ số Hang Seng tại Hồng Kông giảm 0,4%.
Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 giảm 0,1%. Chỉ số cơ bản đã tăng 0,1% vào thứ Tư.

Tiền tệ:
- Chỉ số Bloomberg Dollar Spot Index không đổi sau khi tăng 0,4% vào thứ Tư, tăng ngày thứ 3 liên tiếp.
Đồng yên Nhật chỉ thay đổi chút ít sau khi giảm 0,3% vào thứ Tư.
Đồng euro giảm xuống còn 1,1873 USD sau khi giảm 0,7% trong ngày hôm trước.
Đôla Úc nhảy lên mức cao nhất là 80,16 UScent sau khi dữ liệu việc làm mạnh mẽ được công bố. Tuy nhiên sau đó lại quay đầu giảm khi các số liệu kinh tế của Trung Quốc được công bố.
Đôla New Zealand tăng 0,1% lên 72,51 UScent.

Trái phiếu:
Lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ thay đổi chút ít sau khi tăng 2 điểm cơ bản lên 2,19% vào thứ Tư.
Lợi suất trái phiếu Chính phủ Úc có cùng kỳ hạn tăng khoảng 5 điểm cơ bản lên 2,72%.

Hàng hóa:
- Giá vàng giao dịch ở mức 1.321,81 USD/oz.
- Giá dầu thô WTI giảm 0,2% xuống còn 49,21 USD/thùng sau khi tăng 2,2% trong phiên qua đêm lên cao nhất trong 5 tuần.
Cơ quan năng lượng quốc tế cho biết, nhu cầu dầu mỏ toàn cầu sẽ tăng cao nhất trong năm nay nhờ tiêu thụ mạnh mẽ hơn dự kiến ​​ở châu Âu và Mỹ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010