11:26 | 19/06/2017

Cập nhật thị trường toàn cầu sáng 19/6/2017

Cổ phiếu ở châu Á tăng điểm, trong đó việc đồng yên yếu hơn đã hỗ trợ chứng khoán của Nhật Bản và cổ phiếu ở Hồng Kông và Thượng Hải tăng trước quyết định liệu MSCI có bao gồm cổ phiếu của Trung Quốc trong các chỉ số toàn cầu.

Chứng khoán từ Đài Loan đến Úc tăng mạnh. Đồng đôla New Zealand tăng khá mạnh sau khi ngành công nghiệp dịch vụ của nước này tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn. Giá dầu tiếp tục rút lui, giao dịch gần mức thấp nhất kể từ tháng 11/2016. Giá vàng ít thay đổi sau hai tuần giảm.

Thị trường chứng khoán toàn cầu sụt giảm vào tuần trước với khối lượng giao dịch cao nhất kể từ giữa tháng 3 do dữ liệu nhà ở nghèo nàn và sự sụt giảm trong tâm lý người tiêu dùng tại Mỹ càng củng cố thêm lo ngại tăng trưởng kinh tế Mỹ có thể chậm hơn dự báo.

Điều đó đã khiến lợi suất trái phiếu giảm trong bối cảnh lạm phát yếu đã khiến các nhà đầu tư hoài nghi về kế hoạch thắt chặt tiền tệ tiếp theo của Fed.

Có nhiều dấu hiệu đáng khích lệ từ dữ liệu châu Á hôm thứ hai, bao gồm báo cáo dịch vụ của New Zealand. Trong khi thâm hụt thương mại của Nhật Bản gây bất ngờ trong tháng 5, vì nhập khẩu mạnh hơn dự kiến ​​sẽ vượt qua sự tăng trưởng liên tục trong xuất khẩu.

Thống đốc Ngân hàng Trung ương Australia Philip Lowe nói rằng, nước này có thể đạt tăng trưởng mạnh mẽ hơn nếu các nhà làm luật có thể vượt qua được sự bế tắc chính trị hiện nay. Một điểm yếu là Trung Quốc, nơi giá nhà tăng ở các thành phố ít hơn vào tháng trước sau các biện pháp làm siết chặt của chính quyền địa phương.

Những thông tin đáng chú ý sắp tới:
- Chủ tịch Fed Chicago Charles Evans và Chủ tịch Fed New York William Dudley sẽ phát biểu tại New York hôm thứ Hai. Đây là những phát biểu đầu tiên của các quan chức Fed được dự kiến sẽ lên tiếng trong tuần này bao gồm Phó Chủ tịch Stanley Fischer và Thống đốc Jerome Powell.
- Quyết định của MSCI về chứng khoán Trung Quốc dự kiến ​​sẽ được công bố vào thứ ba.

Một số diễn biến chính trên thị trường:

Cổ phiếu:
- Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương tăng 0,5% vào lúc 11h42 tại Tokyo. Chỉ số Topix của Nhật Bản tăng 0,6%; chỉ số S&P/ASX 200 của Úc tăng 0,3%; chỉ số Kospi của Hàn Quốc tăng 0.5%.
- Chỉ số Hang Seng của Hồng Kông tăng 0,9%; chỉ số Shanghai Composite tăng 0,3%.
- Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 tăng 0,2% sau khi chỉ số này tăng 0,1% trong tuần trước.

Tiền tệ:
- Đồng yên giảm 0,1% xuống 111.03 JPY/USD.
- Đôla Úc không đổi, giao dịch gần mức cao nhất kể từ cuối tháng 3. Đôla New Zealand tăng 0,4%. Đồng Won của Hàn Quốc tăng 0.4% sau khi giảm 0.9% vào ngày thứ Sáu tuần trước.
- Đồng bảng Anh giảm 0,1% xuống còn 1,2765 USD. Các cuộc đàm phán chính thức về việc rời khỏi Liên minh châu Âu của Anh sẽ bắt đầu hôm nay.
- Đồng euro ít thay đổi khi đảng của Tổng thống Pháp Emmanuel Macron đã sẵn sàng chiến thắng trở thành đảng lớn nhất trong 15 năm. Số cử tri đi bầu chỉ khoảng 44%.

Trái phiếu:
- Lợi suất trái phiếu Kho bạc 10 năm của Mỹ tăng gần 1 điểm cơ bản lên 2,16%.

Hàng hóa:
- Giá dầu thô WTI giảm 0,4% xuống còn 44,55 USD/thùng, gần mức thấp nhất kể từ tháng 11/2016.
- Giá vàng giảm gần 0,1% xuống còn 1.253,02 USD/oz, phiên giảm thứ 8 trong 9 phiên gần đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 25.222 25.549 28.605 29.064 201,24 205,09
BIDV 22.690 22.760 25.204 25.499 28.573 29.003 202,12 205,13
VietinBank 22.685 22.765 25.181 25.522 28.561 29.069 201,85 205,34
Agribank 22.680 22.760 25.123 25.448 28.516 28.959 201,70 204,93
Eximbank 22.660 22.760 25.227 25.556 28.659 29.032 202,63 205,27
ACB 22.690 22.760 25.167 25.630 28.661 29.116 202,15 205,86
Sacombank 22.686 22.769 25.280 25.647 28.739 29.104 202,65 205,79
Techcombank 22.680 22.770 25.036 25.632 28.398 29.084 201,37 206,16
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.930 25.467 28.672 28.964 200,75 205,13
DongA Bank 22.690 22.760 25.220 25.600 28.650 29.090 202,10 205,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.270
36.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.270
36.470
Vàng SJC 5c
36.270
36.490
Vàng nhẫn 9999
34.590
34.990
Vàng nữ trang 9999
34.290
34.990