16:02 | 10/12/2018

Cắt thủ tục giúp tiết kiệm gần 18 triệu ngày công, hơn 6.000 tỷ đồng

Đây là con số ước tính về hiệu quả kinh tế của việc cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh, thủ tục kiểm tra chuyên ngành, theo tính toán từ một số Bộ.

Cải thiện môi trường kinh doanh: Quyết tâm chính trị của ngành Ngân hàng
Cải cách thủ tục hành chính thuế giúp cải thiện môi trường kinh doanh
Việc cắt giảm các thủ tục kiểm tra chuyên ngành mang lại hiệu quả tích cực cho hoạt động xuất nhập khẩu

Tổ công tác của Thủ tướng vừa có Báo cáo về tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, các văn bản liên quan đến kiểm tra chuyên ngành, điều kiện kinh doanh và kết quả kiểm tra tháng 11 của Tổ công tác.

Theo đó, việc đơn giản, cắt giảm danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành và điều kiện kinh doanh có chuyển biến so với tháng trước.

Theo đó, tính đến cuối tháng 11, các Bộ đã trình và ban hành 21 văn bản quy phạm pháp luật, cắt giảm, đơn giản hóa 6.776/9.926 dòng hàng kiểm tra chuyên ngành, vượt 36,5% chỉ tiêu giao.

Các Bộ cũng trình ban hành được 03 luật và 25 nghị định để cắt giảm, đơn giản được 3.346/6.191 điều kiện kinh doanh, vượt 8,1% so với chỉ tiêu giao và tăng 11,1% so với tháng trước.

Như vậy, theo kế hoạch, còn 42 văn bản quy phạm pháp luật (16 luật, 26 nghị định) về cắt giảm, đơn giản điều kiện kinh doanh và 07 văn bản (3 nghị định, 4 thông tư) liên quan đến cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành chưa được ban hành.

Đặc biệt, một yêu cầu của Chính phủ là việc cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện, thủ tục phải được lượng hóa thành kết quả cụ thể về thời gian, chi phí tiết kiệm được.

Đến nay, có 8/10 Bộ báo cáo đánh giá tác động kinh tế của công tác cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành mang lại, theo đó, tiết kiệm cho doanh nghiệp và xã hội khoảng 11.642.068 ngày công/năm, tương đương 5.407 tỷ đồng/năm.

Nổi bật như Bộ Y tế (tiết kiệm được 7.754.650 ngày công/năm, tương đương 3.107,5 tỷ đồng/năm); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ước tính tiết kiệm được 1.800.403 ngày công/năm, tương đương 1.291,1 tỷ đồng/năm); Giao thông vận tải (tiết kiệm được 1.340.000 ngày công/năm, tương đương 660,7 tỷ đồng/năm)...

Cùng với đó, đã có 7/16 Bộ báo cáo đánh giá tác động kinh tế của việc đơn giản, cắt giảm điều kiện kinh doanh mang lại, ước tính tiết kiệm cho doanh nghiệp và người dân khoảng 5.847.925 ngày công/năm, tương đương 872,2 tỷ đồng/năm.

Trong đó, Bộ Y tế ước tiết kiệm được 750.000 ngày công/năm, tương đương 225 tỷ đồng/năm; Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tiết kiệm được 435.980 ngày công/năm, tương đương 214,9 tỷ đồng/năm; Bộ Giao thông vận tải tiết kiệm được 1.340.000 ngày công/năm, tương đương 183,6 tỷ đồng/năm...

Như vậy, việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục theo tính toán của các Bộ trên đã giúp doanh nghiệp và người dân tiết kiệm tổng cộng gần 18 triệu ngày công và hơn 6.000 tỷ đồng mỗi năm. Con số sẽ còn lớn hơn nếu tính cả lĩnh vực quản lý của các Bộ khác.

Tổ công tác kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ biểu dương các Bộ: Tài Nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động-Thương binh và Xã hội, Y tế đã hoàn thành vượt chỉ tiêu việc đơn giản, cắt giảm và kịp thời đánh giá, báo cáo tác động hiệu quả kinh tế theo đúng chỉ đạo của Chính phủ.

Hiện còn 5 Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ đã có điều kiện kinh doanh đơn giản, cắt giảm nhưng chưa có báo cáo đánh giá, tính toán hiệu quả.

Trong 11 tháng qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao 18.422 nhiệm vụ. Trong đó, có 9.880 nhiệm vụ đã hoàn thành, 8.325 nhiệm vụ đang thực hiện trong hạn, 217 nhiệm vụ chưa hoàn thành quá hạn (chiếm 2,2%, giảm 0,7% so với tháng trước).

Tuy nhiên, tình hình nợ đọng văn bản quy định chi tiết chuyển biến chậm, tình hình nợ đọng chưa được các Bộ khắc phục dứt điểm. Hiện còn nợ đọng 04 nghị định và 01 quyết định, các Bộ còn nợ 03 thông tư.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820