10:28 | 07/01/2017

CB trở lại thị trường với các sản phẩm trên nền công nghệ hiện đại

Ngay từ đầu năm, Ngân hàng Xây dựng (CB) đã có kế hoạch triển khai gói sản phẩm cho vay với mức cho vay ưu đãi chỉ từ 6.5%/năm, tập trung cho nhóm khách hàng bán lẻ (cá nhân và DN siêu nhỏ). Các gói sản phẩm cho vay xây dựng, mua nhà – đất, cho vay mua ô tô tiếp tục triển khai và nhận được sự hưởng ứng của khách hàng trên toàn hệ thống.    

Ảnh minh họa

Với lộ trình từng bước nâng cấp, đổi mới hình ảnh, những điểm hoạt động đầu tiên tại CB đã được khai trương di dời địa điểm khang trang, quy mô hơn. Cùng với đó là trang thiết bị nhận diện thương hiệu đồng bộ, bao gồm các khu vực tư vấn, trải nghiệm, cùng sự đổi mới trong giao dịch với khách hàng thông qua hệ thống định danh khách hàng bằng vân tay.

Năm 2017, với điểm nhấn toàn tập trung toàn lực cho hoạt động cấp tín dụng với một hệ thống các giải pháp được triển khai một cách quyết liệt. Từ việc hoàn thiện toàn bộ các hành lang và cơ sở pháp lý cho việc triển khai hoạt động cho vay, áp dụng hệ thống quản trị, phê duyệt khoản vay được tập trung hóa một cách toàn diện tại Hội sở chính. Từ đó, đảm bảo triển khai hoạt động cho vay một cách an toàn, quản trị được rủi ro từ khâu thẩm định, định giá cấp tín dụng cho đến tác nghiệp trên hệ thống.

Đồng thời, việc xử lý các món nợ xấu cũ vẫn đang tiếp tục được CB đặc biệt chú trọng và tập trung cao trong năm 2017.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.350 26.692 29.225 29.693 202,01 205,87
BIDV 22.700 22.770 26.344 26.645 29.263 29.702 202,83 205,87
VietinBank 22.690 22.770 26.304 26.669 29.194 29.725 202,38 205,95
Agribank 22.680 22.760 26.318 26.619 29.258 29.685 202,61 205,85
Eximbank 22.680 22.770 26.317 26.659 29.334 29.717 202,38 206,03
ACB 22.690 22.760 26.322 26.652 29.418 29.713 203,48 206,03
Sacombank 22.688 22.771 26.371 26.734 29.410 29.778 203,44 206,49
Techcombank 22.685 22.780 26.128 26.721 29.070 29.746 202,19 206,90
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.128 26.676 29.404 29.702 201,65 206,05
DongA Bank 22.700 22.770 26.360 26.690 29.360 29.710 203,20 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.210
36.430
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.210
36.410
Vàng SJC 5c
36.210
36.430
Vàng nhẫn 9999
34.420
34.820
Vàng nữ trang 9999
34.120
34.820