09:19 | 14/09/2017

Chấp thuận nhà đầu tư xây dựng Tòa nhà MHD Trung Văn

UBND TP Hà Nội vừa ban hành Quyết định về chấp thuận Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư MHD Hà Nội và Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội là nhà đầu tư Tòa nhà MHD Trung Văn (Tổ hợp thương mại, văn phòng, nhà ở, căn hộ khách sạn).

Xây dựng nền nông nghiệp sạch bền vững
Hà Nội cho thuê gần 1.630m2 đất xây dựng Trường tiểu học và THCS Wisdom
Dành 2.500 tỷ xây dựng Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (Cơ sở 2)

Theo quyết định, công trình xây dựng trên khu đất có diện tích khoảng 8.266m2, diện tích xây dựng khoảng 2.909m2; mật độ xây dựng 35,19%; tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 113.574m2. 

Ảnh minh họa

Công trình gồm 2 khối nhà cao 37 tầng và 39 tầng và 3 tầng hầm bố trí để xe; Tầng 1 đến tầng 4 có chức năng thương mại dịch vụ, nhà trẻ, dịch vụ khách sạn, thương mại - văn phòng, sinh hoạt cộng đồng, bể bơi. Về quy mô dân số khoảng 1.021 người. Dự án có tổng vốn đầu tư hơn 1.549 tỷ đồng. 

Thời gian thực hiện, giai đoạn chuẩn bị đầu tư trong quý II/2017; giai đoạn thực hiện đầu tư từ quý II/2017 đến quý II/2019; giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa vào khai thác, sử dụng quý II/2019.

UBND TP Hà Nội yêu cầu nhà đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chuẩn xác và tính hợp pháp của các thông tin, số liệu, tài liệu gửi kèm hồ sơ dự án đầu tư đề nghị quyết định chủ trương đầu tư. Triển khai lập và thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng quy hoạch, nhà ở, kinh doanh bất động sản, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy, động đất và các văn bản có liên quan đến dự án, các quy định của thành phố. Chỉ được triển khai dự án sau khi đã hoàn thành các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành.

Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về việc đảm bảo huy động vốn thực hiện dự án theo quy định, nghiêm cấm việc huy động vổn để triển khai dự án không đúng quy định của pháp luật dưới mọi hình thức.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010