15:23 | 14/03/2018

Chỉ huy động được 50 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ

Trong phiên đấu thầu hôm nay (14/3), Kho bạc Nhà nước chỉ huy động được có 50 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong tổng số 4.000 tỷ đồng gọi thầu. Đáng chú ý, lãi suất đăng ký có xu hướng tăng nhẹ khiến kỳ hạn 10 năm không huy động được đồng nào.

Ảnh minh họa

Cụ thể trong phiên đấu thầu do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tổ chức hôm 14/3, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 4.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, chia đều cho 2 loại kỳ hạn: 10 năm và 15 năm.

Trái phiếu 10 năm thu hút tới 16 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu đạt 6.050 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 4,05% và cao nhất là 4,8%, đều cao hơn so với lãi suất trúng thầu kỳ hạn này phiên ngày 28/2. Vì vậy không có lãi suất trúng thầu.

Trái phiếu 15 năm cũng thu hút 13 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu đạt 3.850 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 4,4% và cao nhất là 5%. Kết quả chỉ huy động 50 tỷ đồng trái phiếu 15 năm với lãi suất trúng thầu là 4,4%, ngang bằng với lãi suất trúng thầu phiên ngày 28/2.

Diễn biến này khá trái ngược với 2 phiên đấu thầu gần đây khi mà Kho bạc Nhà nước huy động được gần như toàn bộ khối lượng gọi thầu, kể cả lượng phát hành thêm. Lãi suất cũng có xu hướng giảm.

Tính chung từ đầu năm đến nay, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 34.513 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ thông qua đấu thầu tại HNX.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650