08:45 | 12/04/2018

Chỉ huy động thêm được 2.065 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ

Kho bạc Nhà nước chỉ huy động thêm được 2.065 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong tổng số 4.000 tỷ đồng tỷ đồng gọi thầu trong phiên đấu thầu ngày 11/4. Lãi suất trúng thầu cũng tăng nhẹ ở các kỳ hạn 10 và 15 năm.

Ảnh minh họa

Cụ thể, trong phiên đấu thầu do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tổ chức ngày 11/4, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 4.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, trong đó kỳ hạn 5 năm chỉ gọi thầu có 1.000 tỷ đồng; hai kỳ hạn 10 năm và 15 năm mỗi loại gọi thầu 1.500 tỷ đồng.

Trái phiếu 5 năm thu hút 14 thành viên tham dự, giá trị đặt thầu chỉ đạt 4.015 tỷ đồng với lãi suất đăng ký thấp nhất là 2,97% và cao nhất là 3,5%. Kết quả chỉ huy động thành công 65 tỷ đồng trái phiếu 5 năm với lãi suất trúng thầu là 2,97%, nang bằng lãi suất trúng thầu phiên ngày 28/3.

Trái phiếu 10 năm cũng có 12 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu đạt 4.2000 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 4% và cao nhất là 4,7%. Kết quả Kho bạc Nhà nước đã huy động được 1.000 tỷ đồng trái phiếu 10 năm với lãi suất trúng thầu là 4,05%, cao hơn 0,05 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu phiên ngày 28/2. Như vậy trái phiếu 10 năm đã bán được gần 67% sau 2 phiên ế liên tục gần đây, song lãi suất tăng nhẹ.

Trái phiếu 15 năm có 8 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu đạt 3.550 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 4,4% và cao nhất là 5,5%. Kết quả Kho bạc Nhà nước cũng huy động thành công 1.000 tỷ đồng trái phiếu 15 năm với lãi suất trúng thầu là 4,45%, cũng cao hơn 0,05 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu phiên ngày 14/3.

Đây là phiên đấu thầu trái phiếu thứ 2 của tháng 4, song tỷ lệ trúng thầu đạt khá thấp. Tính chung sau 2 phiên này, Kho bạc Nhà nước chỉ huy động được có 2.665 tỷ đồng trong tổng số 7.500 tỷ đồng gọi thầu (tỷ lệ thành công bình quân là 35,53%).

Tính chung từ đầu năm, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 43.073 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ thông qua đấu thầu tại HNX.

Lý giải việc trái phiếu Chisnnh phủ ế ẩm trở lại, một chuyên gia tài chính cho biết, nguyên nhân do thanh khoản của hệ thống ngân hàng không còn dồi dào như thời điểm sau Tết Nguyên đán, trong khi đây là các nhà đầu tư chủ yếu trên thị trường trái phiếu. Quả vậy, theo Công ty Chứng khoán Bảo Việt, trong tuần từ 2/4 đến 6/4, NHNN đã bơm ròng trở lại 27.300 tỷ đồng sau 6 tuần hút ròng liên tục, song lãi suất liên ngân hàng vẫn tăng nhẹ ở kỳ hạn qua đêm và 1 tuần.

Bên cạnh đó, việc trái phiếu Chính phủ chỉ "ế" ở một số kỳ hạn cụ thể cho thấy các ngân hàng hoặc là đang "no" ở các kỳ hạn này, hoặc đang cơ cấu lại danh mục trái phiếu. 

Song điều đáng chú ý hơn, "việc lãi suất trái phiếu tăng, dù mức độ là khá nhẹ, cho thấy kỳ vọng giảm mặt bằng lãi suất trở nên khó khăn hơn rất nhiều", vị chuyên gia này cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.112 26.845 30.423 30.910 201,51 209,46
BIDV 23.160 23.260 26.096 26.476 30.434 30.929 206,04 209,67
VietinBank 23.145 23.255 26.096 26.821 30.417 31.057 206,20 212,70
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.095 26.444 30.540 30.949 206,86 209,63
ACB 23.170 23.250 26.119 26.456 30.634 30.952 206,97 209,64
Sacombank 23.106 23.268 26.111 26.516 30.580 30.985 206,00 210,57
Techcombank 23.140 23.260 25.871 26.596 30.239 31.101 205,03 210,49
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.170 23.240 26.130 26.450 30.550 30.940 203,50 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.520
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.120
36.720