14:55 | 05/04/2018

Chỉ huy động thêm được 600 tỷ đồng TPCP, kỳ hạn 10 năm ế toàn bộ

Trong phiên đầu thấu đầu tiên của tháng 4, Kho bạc Nhà nước đã huy động thành công được 600 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong tổng số 3.500 tỷ đồng gọi thầu, trong đó trái phiếu 10 năm không huy động được đồng nào.

Cụ thể trong phiên đấu thầu do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tổ chức ngày 4/4, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 3.500 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ; trong đó kỳ hạn 7 năm gọi thầu 1.500 tỷ đồng; kỳ hạn 10 năm và 20 năm mỗi loại gọi thầu 1.000 tỷ đồng.

Trái phiếu 7 năm thu hút 12 thành viên tham dự, nhưng giá trị đặt thầu chỉ đạt 3.250 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 3,43% và cao nhất là 4,5%. Kết quả Kho bạc Nhà nước chỉ huy động thành công 200 tỷ đồng trái phiếu 7 năm với lãi suất trung thầu là 3,43%, cao hơn 0,03 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu phiên ngày 21/3.

Trái phiếu 10 năm cũng thu hút 13 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu đạt 3.370 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 4,1% và cao nhất là 5,1% (đều cao hơn so với phiên ngày 14/3). Vì vậy không có lãi suất trúng thầu đối với kỳ hạn này. Đây là phiên thứ 2 liên tiếp, trái phiếu 10 năm không huy động được đồng nào.

Trái phiếu 20 năm thu hút 7 thành viên tham dự, giá trị đăng ký đạt 1.850 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 5,1% và cao nhất là 5,6%. Kết quả cũng chỉ huy động được 400 tỷ đồng trái phiếu 20 năm với lãi suất trúng thầu là 5,1%, ngang bằng với phiên ngày 28/3.

Được biết, trong tháng 3, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 11.028 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. Còn tính chung từ đầu năm đến nay, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 41.008 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ thông qua đấu thầu tại HNX.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620