09:21 | 13/06/2017

Chỉ nhập siêu 2,49 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm

Theo Tổng cục Hải quan, con số nhập siêu tháng 5 chỉ là 530 triệu USD, thấp hơn con số ước tính của Tổng tục Thống kê là 800 triệu USD. Vì thế, tính chung 5 tháng đầu năm cả nước chỉ nhập siêu 2,49 tỷ USD thay vì mức 2,7 tỷ USD như ước tính của Tổng cục Thống kê.

Đổi mới công nghệ, thúc đẩy xuất khẩu
Nâng chuẩn cho nông sản xuất khẩu
Xuất khẩu gạo chưa vội mừng
Ảnh minh họa

Cụ thể, trong tháng 5 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước đạt hơn 17,93 tỷ USD, tăng 2,3% so với tháng trước; lũy kế 5 tháng đạt gần 79,98 tỷ USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 5 đạt gần 18,46 tỷ USD, tăng 6,4% so với tháng trước; lũy kế 5 tháng đạt hơn 82,47 tỷ USD, tăng 24,7% so với cùng kỳ.

Như vậy con số nhập siêu tháng 5 chỉ là 530 triệu USD, thấp hơn con số ước tính của Tổng tục Thống kê là 800 triệu USD. Vì thế, tính chung 5 tháng đầu năm cả nước chỉ nhập siêu 2,49 tỷ USD thay vì mức 2,7 tỷ USD như ước tính của Tổng cục Thống kê.

Xét riêng khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI), trong tháng 5 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khối này đạt hơn 12,73 tỷ USD, tăng 0,5% so với tháng trước. Tính chung 5 tháng đầu năm đạt gần 56,66 tỷ USD, tăng 20% so với cùng kỳ.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của khu vực FDI đạt gần 11,13 tỷ USD trong tháng 5, tăng 3,1% so với tháng trước; lũy kế 5 tháng đạt hơn 49,84 tỷ USD, tăng 28,1% so với cùng kỳ.

Như vậy trong tháng 5 khu vực FDI tiếp tục xuất siêu 1,6 tỷ USD, nâng con số xuất siêu của khối này từ đầu năm lên 6,82 tỷ USD. Điều đó cũng có nghĩa khu vực 100% vốn trong nước nhấp siêu tới 9,31 tỷ USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.661 26.980 30.249 30.734 202,40 206,26
BIDV 22.740 22.810 26.670 26.975 30.275 30.722 203,10 206,14
VietinBank 22.730 22.810 26.594 26.972 30.188 30.748 202,81 206,21
Agribank 22.730 22.805 26.514 26.835 30.240 30.663 202,20 205,34
Eximbank 22.720 22.810 26.650 26.997 30.358 30.753 203,75 206,41
ACB 22.740 22.810 26.651 26.986 30.428 30.732 203,74 206,30
Sacombank 22.742 22.814 26.691 26.951 30.421 30.679 203,69 206,76
Techcombank 22.725 22.825 26.314 27.034 29.985 30.824 20173 207,05
LienVietPostBank 22.720 22.805 26.598 27.049 30.397 30.659 203,31 206,90
DongA Bank 22.740 22.810 26.670 26.980 30.360 30.760 202,30 206,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310