16:50 | 01/12/2018

Chỉ số An toàn thông tin năm 2018 thấp hơn năm 2017

Theo công bố của Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam (VNISA), chỉ số an toàn thông tin (ATTT) mạng VNISA Index năm 2018 là 45,6%. Dữ liệu của VNISA cũng cho hay, trong 3 năm 2015, 2016 và 2017, chỉ số này lần lượt là 47,4%; 59,9% và 46,8%.

Tại hội thảo quốc tế Ngày An toàn thông tin Việt Nam năm 2018 với chủ đề “An toàn thông tin trên nền tảng trí tuệ nhân tạo và thiết bị thông minh” được VNISA chủ trì tổ chức ngày 30/11, ông Vũ Quốc Khánh - Ủy viên Ban chấp hành VNISA đã trình bày báo cáo tổng hợp kết quả điều tra đánh giá hiện trạng ATTT tại Việt Nam năm nay, đồng thời công bố Chỉ số ATTT mạng VNISA Index 2018.

Theo ông Vũ Quốc Khánh, xu hướng phát triển ATTT mạng trong năm qua nhìn chung là tích cực mặc dù tốc độ phát triển ATTT chưa cao, Việt Nam mới chỉ đạt chỉ số mức trung bình. Các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn còn yếu trong các khâu tổ chức, quản lý, thực thi chính sách, bồi dưỡng kiến thức và kinh nghiệm bảo đảm ATTT.

Công bố của VNISA cho thấy, Chỉ số ATTT mạng VNISA Index năm 2018 là 45,6%. Dữ liệu của VNISA cũng cho hay, trong 3 năm 2015, 2016 và 2017, chỉ số này lần lượt là 47,4%; 59.9% và 46,8%.

Trên cơ sở kết quả khảo sát đánh giá hiện trạng ATTT năm 2018, đại diện VNISA cho biết, các tổ chức tín dụng và ngân hàng vẫn là nhóm những doanh nghiệp phát triển năng lực ATTT mạng hàng đầu trong cả nước nhưng chất lượng chưa đều, vẫn còn có nhiều khó khăn về nhân lực quản lý lãnh đạo và chuyên trách ATTT mạng.

Thống kê của VNISA cho thấy, so với Chỉ số ATTT mạng năm 2017, trong khi Chỉ số ATTT mạng năm nay của nhóm các tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được cải thiện, tăng từ mức 31,1% của năm 2017 lên đạt 39,9% trong năm nay; Chỉ số ATTT mạng 2018 của cả 2 nhóm còn lại đều giảm so với năm ngoái.

Cụ thể, Chỉ số ATTT mạng VNISA Index 2018 của nhóm tổ chức tài chính, doanh nghiệp đã giảm từ mức 59,9% của năm 2017 xuống mức 57,5%; Chỉ số ATTT mạng VNISA Index 2018 của nhóm tổ chức, doanh nghiệp lớn giảm từ mức 55,4% của năm 2017 xuống mức 54,3%.

Năm nay, phương pháp khảo sát ATTT tiếp tục được đổi mới. Thay vì khảo sát công tác đảm bảo ATTT tại các tổ chức, doanh nghiệp theo 5 lĩnh vực phát triển, bảo đảm ATTT như giai đoạn từ năm 2016 trở về trước, năm nay phương pháp khảo sát thông tin của VNISA và Cục ATTT tiếp tục được thực hiện với nội dung thuộc 9 lĩnh vực quản lý, phát triển và đảm bảo ATTT cho tổ chức, doanh nghiệp, gồm 57 câu hỏi phức hợp với hàng trăm tiêu chí nhỏ cho các tổ chức doanh nghiệp lớn; và 46 câu hỏi phức hợp cho tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330