13:00 | 05/12/2018

Chỉ số năng lực quản trị tài chính: Thước đo năng lực cạnh tranh của DN

Vừa qua, tại Hà Nội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Báo Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp cùng Viện Nghiên cứu và Phát triển doanh nghiệp (INBUS) đã công bố Top 100 DN đạt chỉ số năng lực quản trị tài chính tốt nhất năm 2018. 

 

Chủ động vận dụng tốt để cạnh tranh hơn
Ra mắt Hiệp hội các nhà Quản trị tài chính Việt Nam

Được biết, chỉ số này là quan trọng nhất trong bộ chỉ số đánh giá năng lực của DN và cũng là cơ sở chủ yếu để các nhà quản lý DN nắm rõ được năng lực DN của mình.

Cần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

TS. Vũ Tiến Lộc - Chủ tịch VCCI cho biết,  năm 2018 chuẩn bị kết thúc với những tín hiệu của nền kinh tế vĩ mô tăng trưởng một cách ổn định và bền vững. Điều này được minh chứng bằng việc 12/12 chỉ tiêu Quốc hội giao đã hoàn thành, trong đó, dự kiến có 8 chỉ tiêu vượt và 4 chỉ tiêu đạt kế hoạch, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm đã đề ra.

Về kinh tế vĩ mô, chúng ta có tăng trưởng cao, kiểm soát lạm phát tốt… tổng thể sức khỏe của nền kinh tế Việt Nam đã tốt hơn. Tuy nhiên, theo đánh giá của các tổ chức quốc tế, chỉ số thuận lợi trong kinh doanh và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam dù là tiến bộ so với chính mình nhưng đang có dấu hiệu tụt giảm so với các nước trong khu vực và trong cuộc đua toàn cầu.

Cụ thể, WB đánh giá năng lực cạnh tranh thể chế của Việt Nam tụt 1 hạng, còn Diễn đàn Kinh tế Thế giới xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam tụt 4 hạng… Đặc biệt, khoảng cách về năng lực cạnh tranh của Việt Nam so với các nền kinh tế hàng đầu trong ASEAN ngày càng xa, TS. Vũ Tiến Lộc nhấn mạnh.

Trong năm 2018 vẫn có tới gần 60% DN Việt đang trong tình trạng kinh doanh không có lãi, không phát sinh thu nhập DN. Điều đó cho thấy bức tranh về tài chính của DN Việt chưa được cải thiện nhiều. Lợi nhuận thấp thì không thể nói DN có sức cạnh tranh cao.

Do đó, năng lực cạnh tranh nhìn chung chưa được cải thiện nhiều, nếu chưa muốn nói đang yếu đi so với các đối thủ khác. Đây là yêu cầu cấp thiết cần phải giải quyết triệt để trong việc phấn đấu đưa Việt Nam trở thành 1 trong 4 nền kinh tế hàng đầu ASEAN.

Cần nhìn nhận, khi đánh giá năng lực cạnh tranh của nền kinh tế thì năng lực cạnh tranh của DN chính là thước đo. Nếu ví Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI như hàn thử biểu đo chất lượng điều hành kinh tế, mức độ thuận lợi, thân thiện của môi trường kinh doanh và nỗ lực cải cách hành chính của chính quyền các tỉnh, thành phố tại Việt Nam, thì Chỉ số đánh giá về quản lý tài chính, kinh doanh sẽ phản ánh chân thực sức khỏe của DN.

Qua đó, các nhà hoạch định chính sách sẽ tìm kiếm được những thông số để làm cho chính sách ngày một gần hơn với thực tế và phù hợp hơn với tốc độ phát triển như vũ bão của môi trường kinh doanh.

Trải qua 5 năm thực hiện, chương trình đã khảo sát, đánh giá hơn 5.000 DN niêm yết trên 3 sàn chứng khoán Việt Nam. Hàng năm, Ban Tổ chức đã lựa chọn ra những DN có năng lực quản trị tài chính tốt để vinh danh và trao chứng nhận.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820