21:29 | 06/02/2018

Chính phủ giao kế hoạch tăng dư nợ tín dụng của NHCSXH là 8,5%

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) căn cứ kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2018 được giao tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo đúng mức vốn được giao.

 
Đảm bảo các chương trình tín dụng chính sách
NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đồng hành cùng người dân vượt khó
NHCSXH triển khai dịch vụ tin nhắn

Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định giao kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2018 cho NHCSXH.

Theo đó, kế hoạch năm 2018, tốc độ tăng tổng dư nợ tín dụng của NHCSXH so với năm 2017 là 8,5%.

Đã có trên 2 triệu lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn NHCSXH

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng quý báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước năm 2018. Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ kế hoạch phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm 2018 cho NHCSXH, bảo đảm không vượt trần nợ công và nợ Chính phủ đã được Quốc hội thông qua.

NHCSXH căn cứ kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước năm 2018 được giao tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo đúng mức vốn được giao; định kỳ hàng tháng, hàng quý báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.

Theo NHCSXH, tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách đến hết năm đạt trên 171 nghìn tỷ đồng, tăng 14.417 tỷ đồng (+9,2%) so với năm 2016. Trong đó, dư nợ tín dụng thực hiện theo chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao đạt 152.203 tỷ đồng, tăng 11.275 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch được giao.

Bên cạnh việc đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, NHCSXH thực hiện tốt công tác quản lý nợ, phòng ngừa nợ quá hạn phát sinh trong quá trình hoạt động, nên chất lượng tín dụng chính sách tiếp tục được duy trì. Đến 31/12/2017, tổng nợ quá hạn và nợ khoanh là 1.373 tỷ đồng, chiếm 0,8% tổng dư nợ. Trong đó, nợ quá hạn 669 tỷ đồng, chiếm 0,39% tổng dư nợ; nợ khoanh 704 tỷ đồng, chiếm 0,41% tổng dư nợ.

Doanh số cho vay đạt 55.114 tỷ đồng với trên 2 triệu lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn.

Hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH trong năm qua đã góp phần giúp gần 400 nghìn hộ vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút, tạo việc làm cho trên 204 nghìn lao động; giúp gần 4 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp gần 65 nghìn lượt học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập trong năm; xây dựng trên 1,2 triệu công trình nước sạch, vệ sinh ở nông thôn; xây dựng gần 46 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo và hộ dân vùng ĐBSCL…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.565 26.882 29.925 30.405 200,95 207,84
BIDV 23.300 23.390 26.562 26.887 29.928 30.401 204,69 208,19
VietinBank 23.296 23.391 26.493 26.871 29.873 30.433 205,08 208,48
Agribank 23.295 23.390 26.540 26.885 29.942 30.390 204,75 208,06
Eximbank 23.290 23.390 26.542 26.897 30.023 30.424 205,49 208,24
ACB 23.310 23.390 26.553 26.895 30.118 30.429 205,94 208,59
Sacombank 23.307 23.399 26.613 26.967 30.126 30.481 205,72 208,83
Techcombank 23.280 23.390 26.309 27.032 29.708 30.545 204,05 209,36
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.586 27.046 30.273 30.694 205,65 209,41
DongA Bank 23.310 23.390 26.600 26.900 30.060 30.420 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.450
36.590
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.450
36.590
Vàng SJC 5c
36.450
36.610
Vàng nhẫn 9999
34.960
35.360
Vàng nữ trang 9999
34.510
35.310