07:30 | 26/06/2019

Chọn ngân hàng miễn phí dịch vụ: Vì sao, thế nào?

Bên cạnh những tính năng như an toàn, dễ dàng và nhanh chóng thì phí giao dịch hiện nay là một trong những yếu tố được khách hàng quan tâm nhất khi sử dụng dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking của ngân hàng. 

Nhà băng hạ phí để cạnh tranh
SeABank liên tục giảm phí dịch vụ
Ngân hàng tích cực giảm phí dịch vụ
TPBank miễn hơn 60 loại phí dịch vụ cho khách hàng
SeABank triển khai gói tài khoản giúp DN tiết kiệm tới 55% chi phí dịch vụ

Trong khi đa số các ngân hàng tìm cách gia tăng nguồn thu ngoài lãi từ các loại phí dịch vụ thì lại có những ngân hàng lựa chọn chiến lược miễn phí hoàn toàn cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ chuyển tiền nội bộ và liên ngân hàng. Đối với nhiều khách hàng, khoản chi phí trên là hoàn toàn không nhỏ.

Ảnh minh họa

Ngân hàng miễn phí dịch vụ, vì đâu?

Trên thị trường hiện nay, mới chỉ có rất ít ngân hàng cung cấp dịch vụ chuyển tiền nội bộ, liên ngân hàng miễn phí cho khách hàng, do đây vẫn là một khoản phí dịch vụ cơ bản, nhất là đối với những ngân hàng có nguồn thu ngoài lãi thấp, thu nhập chủ yếu dựa vào hoạt động tín dụng. Vì vậy, để có thể miễn phí dịch vụ trên cho khách hàng thì ngân hàng cũng đã phải có những chiến lược và tính toán hết sức cụ thể.

Thứ nhất, có thể thấy việc ngân hàng miễn phí dịch vụ chuyển tiền nội bộ, liên ngân hàng cho khách hàng đã tạo ra những khác biệt tích cực rất lớn đối với những ngân hàng còn lại. Nhận xét chung đều cho thấy, khách hàng thường có xu hướng gắn kết với những ngân hàng quen thuộc, đặc biệt ở những ngân hàng có thể đem lại giá trị gia tăng cho khách hàng. Ngân hàng trong trường hợp này được khách hàng tín nhiệm, đánh giá cao và coi đây là việc chia sẻ gắn kết giữa ngân hàng và khách hàng.

Thứ hai, miễn phí dịch vụ trên, ngân hàng cũng đặt kỳ vọng rất lớn vào việc mở rộng khách hàng mới trên cơ sở giới thiệu dịch vụ từ nhóm khách hàng cũ. Khảo sát tại ngân hàng Techcombank (sau thời điểm miễn phí cho khách hàng cá nhân) cho thấy, chỉ trong 9 tháng đầu năm 2018, lượng khách hàng mới đã tăng tới 87% so với cùng kỳ năm trước.

Việc gia tăng cơ sở khách hàng mới giúp ngân hàng có thêm nhiều cơ hội trong việc giới thiệu và bán chéo các sản phẩm khác như cho vay, gửi tiền tiết kiệm, dịch vụ thẻ, bảo hiểm …

Thứ ba, việc miễn phí dịch vụ chuyển tiền nội bộ, liên ngân hàng cho khách hàng có thể giúp ngân hàng thu hút được một lượng lớn tiền gửi không kỳ hạn. Đây có thể coi là đích đến của ngân hàng trong việc quyết định miễn phí dịch vụ trên.

Trong hoạt động ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn so với tổng tiền gửi khách hàng được coi là một chỉ tiêu quan trọng khi nó giúp giảm chi phí đầu vào, mở rộng biên thu nhập lãi thuần (NIM) cho ngân hàng. Vì lẽ đó, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn cao thì khả năng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng cũng lớn hơn.

Chọn ngân hàng miễn phí dịch vụ, sao cho phù hợp?

Phí chuyển tiền tuy không phải là một khoản quá lớn, nhưng nếu khách hàng thường xuyên phải thực hiện các giao dịch chuyển tiền thì tính gộp lại thành một khoản không hề nhỏ, đặc biệt đối với nhóm khách hàng kinh doanh trực tuyến có nhu cầu cao về dịch vụ chuyển tiền.

Hiện nay, trên thị trường mới chỉ có 2 ngân hàng là Techcombank và Seabank là miễn phí toàn bộ cho khách hàng khi chuyển tiền nội bộ trong ngân hàng cũng như liên ngân hàng. Trước sự tiên phong của 2 ngân hàng trên thì gần đây đã xuất hiện một vài ngân hàng tính đến việc giảm, miễn phí có điều kiện nhằm thu hút khách hàng.

Cụ thể, hiện nay Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) đang có chính sách miễn phí 6 tháng chuyển tiền liên ngân hàng dành cho khách hàng mở mới tài khoản thanh toán trong khoảng thời gian từ tháng 10/2018 đến hết ngày 30/6/22019.

Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Hàng hải (MSB) lại quyết định miễn phí chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7 cho tất cả khách hàng là người lao động trong các công ty sử dụng gói dịch vụ M-Payroll của Ngân hàng.

Đối với doanh nghiệp, khi đăng ký chi lương qua gói M-Payroll, doanh nghiệp được miễn hoàn toàn phí trả lương và 1 lần chi lương lên tới 5.000 tài khoản chỉ trong 1 phút. Theo đó, MSB cấp hạn mức chuyển tiền "khủng" tới 250 tỷ đồng/lần từ tài khoản doanh nghiệp và 3 tỷ đồng/lần từ tài khoản cá nhân. Nhờ vậy, doanh nghiệp giảm bớt được áp lực bị hạn chế số tiền chuyển 1 lần đồng thời tiết kiệm được khoản chi phí không nhỏ cho giao dịch trả lương hàng tháng.

Như vậy, có thể thấy việc cạnh tranh thu hút khách hàng giữa các ngân hàng đã đem lại những lợi ích thiết thực cho khách hàng trong thời gian qua. Từ việc mặc định phải trả phí khi sử dụng dịch vụ ngân hàng thì giờ đây khách hàng đã có quyền cân nhắc, lựa chọn dịch vụ ngân hàng nào phù hợp và có lợi nhất đối với mình.

Về phía ngân hàng, việc miễn, giảm phí dịch vụ cho khách hàng được coi là những lợi thế ban đầu trong việc giữ chân, thu hút khách hàng. Nhưng để khách hàng tiếp tục gắn bó lâu dài thì ngân hàng vẫn cần phải có sự cải thiện đồng bộ về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng được nâng cao.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820