10:07 | 21/02/2018

Chủ động, sáng tạo, đoàn kết, quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng đã nhấn mạnh như vậy tại buổi gặp mặt đầu Xuân Mậu Tuất 2018 với các đồng chí lãnh đạo, cán bộ chủ chốt của ngành Ngân hàng, sáng 21/2/2018 tại trụ sở NHNN.

Cùng vun đắp tương lai chung
Chủ động điều hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ CSTT
10 dấu ấn ngành Ngân hàng 2017
Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng chúc Tết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hệ thống Ngân hàng. (Ảnh: ĐK)

Nhân ngày đầu tiên đi làm, sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018, sáng ngày 21/2/2018 (tức ngày mùng 6 Tết) Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng đã có buổi gặp mặt chúc Tết cán bộ, nhân viên hệ thống Ngân hàng.

Tham dự buổi gặp mặt có các Phó Thống đốc NHNN; lãnh đạo các Vụ, cục, đơn vị trực thuộc NHNN; lãnh đạo các NHTM Nhà nước, NHTMCP Nhà nước; lãnh đạo NHCSXH, CIC, DIV, NAPAS.

Thay mặt Ban Cán sự đảng, Ban lãnh đạo NHNN, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng đã gửi đến toàn thể cán bộ, nhân viên ngành Ngân hàng lời chúc mừng năm mới hạnh phúc, thành công và tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của Ngành trong năm 2018.

"Chúng ta đón Xuân Mậu Tuất với không khí rất vui tươi, đầm ấm cùng gia đình, người thân, bạn bè, trong sự vui mừng với những kết quả chúng ta đã đạt được trong năm 2017", Thống đốc chia sẻ và cho rằng, những thành công trong năm 2017 là kết quả của sự nỗ lực, phấn đấu của tập thể Ban Cán sự đảng, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, công chức, người lao động của NHNN nói riêng và toàn thể hệ thống Ngân hàng nói chung.

"Chúng ta đã tạo nền tảng rất vững chắc để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của năm 2018 và các năm tiếp theo của cả nhiệm kỳ này", Thống đốc Lê Minh Hưng nhấn mạnh.

Cho biết, năm 2018 là năm giữa của nhiệm kỳ kế hoạch 5 năm 2016-2020, toàn bộ hệ thống đã có chiến lược, chương trình hành động của toàn Ngành cho năm 2018 và cả giai đoạn đến hết năm 2020, Thống đốc lưu ý, nhiệm vụ của Ngành vẫn còn nặng nề; hoạt động Ngân hàng luôn đối mặt với thách thức, khó khăn phát sinh nên toàn Ngành phải nỗ lực cố gắng để hoàn thành kế hoạch cũng như xử lý có hiệu quả những vấn đề phát sinh nổi lên trong năm 2018 và các năm tiếp theo.

Mặc dù vậy, Thống đốc cũng khẳng định, Ban Cán sự đảng, Ban lãnh đạo NHNN rất tin tưởng với truyền thống, kinh nghiệm, kết quả đạt được trong 2 năm đầu nhiệm kỳ, chúng ta phải phấn đấu, nỗ lực, quyết tâm cao hơn nữa để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Đảng, Nhà nước, Chính phủ giao cho ngành Ngân hàng và NHNN trong thời gian tới.

“Nếu chúng ta thể hiện sự quyết tâm, chủ động, linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành thì có thể xử lý những vấn đề rất khó của hệ thống một cách hiệu quả. Điều này đã được kiểm chứng trên thực tế vừa qua. Do đó, trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được thì chúng ta cũng phải chủ động, sáng tạo, quyết tâm, đoàn kết hơn nữa để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm nay và những năm tới” – Thống đốc mong muốn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.260 23.350 26.270 26.742 28.947 29.410 199,90 206,97
BIDV 23.260 23.350 26.255 26.619 28.950 29.408 203,65 207,15
VietinBank 23.252 23.352 26.242 26.747 28.922 29.482 203,69 207,44
Agribank 23.255 23.340 26.259 26.611 28.976 29.414 203,71 207,22
Eximbank 23.250 23.350 26.277 26.628 29.068 29.456 204,51 207,24
ACB 23.270 23.350 26.297 26.635 29.166 29.468 204,71 207,35
Sacombank 23.264 23.356 26.328 26.690 29.141 29.496 204,58 207,66
Techcombank 23.240 23.350 26.036 26.755 28.742 29.562 203,15 208,43
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.300 26.610 29.070 29.430 203,00 207,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.500
Vàng SJC 5c
36.340
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570