13:16 | 29/05/2018

Chủ tịch Fed St. Louis kêu gọi thận trọng với việc tăng thêm lãi suất

Lãi suất của Mỹ có thể đã đạt đến mức “trung hòa”, mức mà không khuyến khích hoặc kìm hãm các hoạt động kinh tế. Đó là một lý do để cảnh báo về bất kỳ sự gia tăng lãi suất nào nữa của Fed, Chủ tịch Fed St. Louis, ông James Bullard, cho biết hôm thứ Ba.

Hầu hết các quan chức Fed cho rằng cần “sớm” tăng tiếp lãi suất
Các quan chức hàng đầu của Fed tranh luận về việc tăng tốc thắt chặt
Fed giữ nguyên lãi suất, song lạc quan về triển vọng lạm phát
Chủ tịch Fed St. Louis James Bullard

Trong bài phát biểu được chuẩn bị trước tại Nhật Bản, Bullard lặp lại quan điểm của mình rằng, kỳ vọng lạm phát vẫn thấp hơn một chút so với mục tiêu 2% của Fed và lãi suất trên toàn thế giới đang bị kéo thấp bởi xu hướng kinh tế dài hạn và nhân khẩu học.

Fed được dự ​sẽ tăng tiếp lãi suất trong tháng 6 và tiếp tục tăng dần cho đến giữa năm sau.

Nhưng có một số lý do để phải thận trọng trước việc tăng lãi suất hơn nữa, Bullard cho biết. Trước đó, Bullard cũng đã nhiều lần cho rằng rằng Fed nên tạm dừng chu kỳ tăng lãi suất cho đến khi có những bằng chứng rõ ràng hơn là tăng trưởng kinh tế và lạm phát đã chuyển sang một đà cao hơn.

Nếu lãi suất chính sách hiện tại ở mức trung lập, “có thể không cần thiết phải thay đổi lãi suất chính sách” để giữ cho nền kinh tế tiến gần hơn hoặc đạt được mục tiêu của Fed, Bullard nói.

Việc trì hoãn tăng thêm lãi suất, ông nói, sẽ giúp cải thiện các thước đo kỳ vọng lạm phát dựa trên thị trường và làm cho cam kết của Fed trong việc đạt được mục tiêu lạm phát trở nên đáng tin cậy hơn. Nó cũng sẽ làm giảm rủi ro mà lãi suất ngắn hạn có thể tăng lên trên lãi suất dài hạn, một sự “đảo ngược” của đường cong lợi suất mà thường đi trước sự suy thoái kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.166 26.900 29.706 30.181 204,88 212,95
BIDV 23.155 23.245 26.144 26.515 29.719 30.182 209,49 212,08
VietinBank 23.142 23.242 26.080 26.895 29.656 30.216 209,08 215,58
Agribank 23.150 23.235 26.137 26.512 29.734 30.193 209,40 213,22
Eximbank 23.140 23.240 26.153 26.503 29.812 30.211 209,91 212,62
ACB 23.160 23.240 26.161 26.498 29.910 30.220 212,25 214,99
Sacombank 23.156 23.258 26.210 26.565 29.896 30.260 210,05 213,08
Techcombank 23.135 23.245 25.911 26.628 29.491 30.326 208,83 214,36
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.091 26.551 29.846 30.268 209,83 213,54
DongA Bank 23.160 23.230 26.190 26.500 29.820 30.200 208,50 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
Vàng SJC 5c
36.360
36.560
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.840
36.540