Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 9 tháng, 2 năm, 3 năm, 3-5 năm, 5 năm và 10 năm giảm từ 9 đến 49 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 11/1, VN-Index tăng 4,41 điểm (0,49%) lên 902,71 điểm. Toàn sàn có 156 mã tăng, 117 mã giảm và 71 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/1, VN-Index tăng 3,98 điểm (0,44%) lên 902,28 điểm. Toàn sàn có 144 mã tăng, 87 mã giảm và 77 mã đứng giá.

UBCKNN luôn khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty đủ điều kiện là công ty đại chúng đăng ký công ty đại chúng và tham gia TTCK.

Trong phiên, lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong biên độ hẹp từ tăng 10 điểm đến giảm 15 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 10/1, VN-Index may mắn duy trì được sắc xanh khi tăng 1,31 điểm (0,15%) lên 898,3 điểm. Toàn sàn có 128 mã tăng, 164 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Phiên ngày 9/1 đã ghi nhận diễn biến tích cực của VN-Index khi chỉ số này tăng 9,6 điểm, lên gần 897 điểm và đặc biệt là đà tăng được duy trì từ đầu đến ...

Đây là số vốn điều lệ mới của Vietcombank sau khi phát hành cổ phiếu riêng lẻ thành công  cho GIC Private Ltd và Mizuho Bank Ltd với tổng trị giá 6,2 nghìn tỷ đồng.

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 3-5 năm tăng 11 điểm cơ bản so với phiên gần nhất, trong khi các kỳ hạn còn lại giảm từ 1 đến 28 điểm cơ bản so ...

Kết thúc phiên 9/1, VN-Index tăng 9,55 điểm (1,08%) lên 896,99 điểm. Toàn sàn có 176 mã tăng, 100 mã giảm và 68 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/1, VN-Index tăng 9,35 điểm (1,05%) lên 896,79 điểm. Toàn sàn có 175 mã tăng, 77 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Chứng khoán Việt Nam là một trong những thị trường có mức giảm điểm ít nhất trong năm 2018

Sau 3 phiên liên tục giảm, lãi suất thực hiện phiên 8/1 bắt đầu có kỳ hạn tăng, nhưng chỉ dao động trong biên độ hẹp từ giảm 7 điểm đến tăng 8 điểm cơ ...

Kết thúc phiên 8/1, VN-Index giảm 2,2 điểm (-0,25%) xuống còn 887,44 điểm. Toàn sàn có 118 mã tăng, 162 mã giảm và 69 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/1, VN-Index giảm 4,03 điểm (-0,45%) xuống 885,61 điểm. Toàn sàn có 101 mã tăng, 157 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, 3-5 năm, 10 năm giảm từ 2 đến 20 điểm cơ bản so với phiên trước, trong khi kỳ hạn 25-30 năm ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

So với mức đáy gần 860 điểm tạo ra ngày 4/1, VN-Index đã có nhiều phiên giao dịch cải thiện cả về điểm số lẫn thanh khoản. Các mức đáy ngắn hạn của VN-Index dần được nâng lên vùng 880 điểm rồi 900 điểm để ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620