Các chuyên gia thừa nhận, nhiều ngân hàng muốn lên sàn theo kế hoạch, nhưng có những yếu tố khách quan mà họ không chủ động để kiểm soát được.

Vietcombank chào bán 53,4 triệu cổ phiếu Ngân hàng Quân đội (MB) với giá khởi điểm 19.641 đồng/cổ phiếu. Theo mức giá này, Vietcombank sẽ thu về được ít nhất 1.048 tỷ đồng.

Kết thúc phiên 14/9, VN-Index tăng 3,39 điểm (0,34%) lên 991,34 điểm. Toàn sàn có 158 mã tăng, 131 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/9, VN-Index tăng 5,27 điểm (0,54%) lên 993,32 điểm. Toàn sàn có 144 mã tăng, 121 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Khả năng thị trường chứng khoán sẽ tiếp tục hồi phục tích cực và sớm chinh phục mức 1.000 điểm trong thời gian tới

Kết thúc phiên 13/9, VN-Index tăng 0,94 điểm (0,1%) lên 987,95 điểm. Toàn sàn có 171 mã tăng, 112 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Có trong tay từ 1 triệu đồng, mỗi cá nhân đều có thể tham gia đầu tư trái phiếu DN để hưởng lãi suất tốt.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/9, VN-Index tăng 2,69 điểm (0,27%) lên 989,7 điểm. Toàn sàn có 149 mã tăng, 108 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Sau khi chạm mốc 1.000 điểm, VN-Index đã có 4 phiên điều chỉnh liên tiếp xuống khu vực 950-960 điểm. Tuy nhiên, khi chỉ số này chạm ngưỡng hỗ trợ thì lập tức đã có ...

Kết thúc phiên 12/9, sàn HOSE có 154 mã tăng và 129 mã giảm, VN-Index tăng 1,95 điểm (+0,2%), lên 987,01 điểm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/9, VN-Index tăng 6,59 điểm (0,67%) lên 991,65 điểm. Toàn sàn có 151 mã tăng, 116 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Nhà đầu tư cần giữ cái đầu lạnh để không bị cuốn theo nhịp độ của khối ngoại.

Ngày 10/9/2018, Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ban hành Quyết định số 231/QĐ-XPVPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Phương Công Thắng, Thành viên HĐQT Công ...

Kết thúc phiên 11/9, VN-Index tăng 14,72 điểm (1,52%) lên 985,06 điểm. Toàn sàn có 192 mã tăng, 91 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/9, VN-Index tăng 9,01 điểm (0,93%) lên 979,35 điểm. Toàn sàn có 146 mã tăng, 103 mã giảm và 64 mã đứng giá.

Ngày 10/9 vừa qua, Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN (The PAN Group, HOSE: PAN) đã phát hành thành công 1.135 tỷ đồng trái phiếu lãi suất cố định.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Một số ý kiến cho rằng, với nhịp xung mạnh vượt 1.000 điểm của chỉ số VN-Index, có thể khẳng định trend tăng điểm đã bắt đầu.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.276 27.613 30.596 31.100 204,12 210,64
BIDV 23.290 23.370 27.278 27.607 30.620 31.090 204,92 208,35
VietinBank 23.285 23.375 27.237 27.615 30.574 31.134 204,90 208,30
Agribank 23.255 23.345 27.011 27.347 30.315 30.753 205,20 208,45
Eximbank 23.280 23.380 27.272 27.636 30.712 31.122 205,65 208,41
ACB 23.300 23.380 27.294 27.646 30.820 31.139 205,56 208,30
Sacombank 23.295 23.387 27.329 27.686 30.802 31.166 205,87 208,94
Techcombank 23.260 23.380 27.013 27.759 30.370 31.233 204,37 209,76
LienVietPostBank 23.260 23.360 27.213 27.680 30.743 31.166 205,14 208,81
DongA Bank 23.300 23.380 27.300 27.620 30.740 31.110 204,50 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.550
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700