Kết thúc phiên giao dịch sáng 15/11, VN-Index tăng 0,5 điểm (0,06%) lên 901,43 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 124 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Đó là bức tranh tổng quan về diễn biến trên thị trường chứng khoán trong những ngày gần đây.

Kết thúc phiên 14/11, VN-Index giảm 4,45 điểm (-0,49%) xuống 900,93 điểm. Toàn sàn có 126 mã tăng, 149 mã giảm và 65 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/11, VN-Index giảm 1,71 điểm (-0,19%) xuống 903,67 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 116 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong khoảng từ tăng 4 điểm cơ bản đến giảm 13 điểm cơ bản so với phiến gần nhất.

Kết thúc phiên 13/11, VN-Index giảm 12,74 điểm (-1,39%) xuống 905,38 điểm. Toàn sàn có 99 mã tăng, 194 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/11, VN-Index giảm 11,13 điểm (-1,21%) xuống 906,99 điểm. Toàn sàn có 84 mã tăng, 196 mã giảm và 37 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong khoảng từ tăng 15 điểm cơ bản cho đến giảm 41 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 12/11, VN-Index tăng 3,83 điểm (0,42%) lên 918,12 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 162 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Ngày 12/11/2018, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM công bố, trao quyết định niêm yết và chào mừng ngày giao dịch đầu tiên cổ phiếu HTN của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/11, VN-Index giảm 2,15 điểm (-0,24%) xuống 912,14 điểm. Toàn sàn có 81 mã tăng, 188 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Hiện giới phân tích ước tính giá hợp lý của LTG ở mức 39.500 đồng/CP, kết hợp với cổ tức tiền mặt 2.000 đồng/CP cho ra tỷ suất sinh lời kỳ vọng 12% thì chỉ ...

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong khoảng từ giảm 8 điểm cho đến tăng 26  điểm cơ bản so với phiên gần nhất

Kết thúc phiên 9/11, VN-Index giảm 11,99 điểm (-1,29%) xuống 914,29 điểm. Toàn sàn có 91 mã tăng, 190 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2015/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/11, VN-Index giảm 6,91 điểm (-0,75%) xuống 919,37 điểm. Toàn sàn có 78 mã tăng, 171 mã giảm và 58 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Nhìn chung, thời điểm hiện tại thì “họ cổ phiếu” hạ tầng giao thông chỉ phù hợp với các nhà đầu tư có tầm nhìn trung và dài hạn.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.325 26.799 29.491 29.963 202,65 211,15
BIDV 23.290 23.380 26.319 26.690 29.511 29.980 204,51 208,03
VietinBank 23.295 23.395 26.299 26.804 29.462 30.022 204,37 209,12
Agribank 23.285 23.375 26.311 26.664 29.265 29.970 204,50 207,98
Eximbank 23.290 23.390 26.336 26688 29.613 30.009 205,14 207,88
ACB 23.300 23.380 26.347 26.686 29.701 30.008 205,21 207,85
Sacombank 23.307 23.399 26.396 26.757 29.706 30.068 205,24 208,31
Techcombank 23.270 23.380 26.074 26.794 29.279 30.108 203,89 209,18
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.275 26.734 29.640 30.056 204,88 208,57
DongA Bank 23.310 23.390 26.380 26.680 29.640 30.990 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.430
36.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.430
36.590
Vàng SJC 5c
36.430
36.610
Vàng nhẫn 9999
34.810
35.210
Vàng nữ trang 9999
34.460
35.160