Phiên giao dịch cuối tuần bật tăng được xem như một phản ứng tích cực khi thị trường rơi trở lại vùng đáy cũ.

Kết thúc phiên 11/5, VN-Index tăng 15,98 điểm (1,55%) lên 1.044,85 điểm. Toàn sàn có 143 mã tăng, 125 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/5, VN-index giảm 5,78 điểm (-0,56%) xuống 1.023,09 điểm. Toàn sàn có 77 mã tăng, 167 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Sau 2 phiên giảm mạnh đầu tháng, đã có lúc tiệm cận mốc 1.000 điểm vào ngày 3/5, VN-Index đã phục hồi trở lại, nhưng xen kẽ trong đó là những biến động rất lớn ...

Kết thúc phiên 10/5, VN-Index giảm 28,1 điểm (-2,68%) xuống 1.028,87 điểm. Toàn sàn có đến 201 mã giảm, trong khi chỉ có 77 mã tăng và 56 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/5, VN-Index tăng 0,88 điểm (0,08%) lên 1.057,85 điểm. Toàn sàn có 104 mã tăng, 142 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Trái phiếu Chính phủ đã có dấu hiệu khởi sắc hơn khi tỷ lệ đấu thầu thành công ở nhiều kỳ hạn ở mức rất cao. Tuy nhiên, lãi suất tiếp tục tăng nhẹ 0,02 ...

Kết thúc phiên 9/5, VN-Index giảm 3,48 điểm (-0,33%) xuống còn 1.056,97 điểm. Toàn sàn có 124 mã tăng, 147 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Nhận định thị trường trong thời gian tới, VNDIRECT cho rằng ngành chứng khoán sẽ tiếp tục tăng trưởng khả quan nhờ hưởng lợi từ sự sôi động của TTCK trong năm 2018. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/5, VN-Index tăng 3,89 điểm (0,37%) lên 1.064,34 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng, 129 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 8/5, VN-Index giảm 1,81 điểm (-0,17%) xuống còn 1.060,45 điểm. Toàn sàn có 114 mã tăng, 163 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/5, VN-Index tăng 3,19 điểm (0,3%) lên 1.065,45 điểm. Toàn sàn có 108 mã tăng, 160 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 35,46 điểm (+3,45%), lên 1.062,26 điểm với 194 mã tăng và 90 mã giảm. 

Một tuần giao dịch ngắn ngủi sau kỳ nghỉ lễ dài ngày cũng đủ kéo thị trường tụt giảm thêm 2,2%. Chỉ số VN-Index hôm thứ Năm tuần trước thậm chí còn tụt về sát ...

Sau 1 tháng IPO, ngày 4/5/2018, hơn 75,4 triệu cổ phiếu của Tổng Công ty Thương Mại Hà Nội (Hapro) có mã chứng khoán là HTM đã chính thức lên sàn UPCoM.

Kết thúc phiên 3/5, VN-Index giảm 2,62 điểm (-0,25%) xuống 1.026,46 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng, 156 mã giảm và 50 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Nhà đầu tư cần tỉnh táo hơn, có những đánh giá chuẩn xác hơn về triển vọng kinh doanh của các doanh nghiệp để có kế sách bảo toàn đồng vốn cho chính bản thân mình.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380