Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 9 tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm tăng từ 13 đến 25 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 8/11, VN-Index tăng 4,12 điểm (0,45%) lên 926,28 điểm. Toàn sàn có 179 mã tăng, 105 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/11, sàn HOSE có 170 mã tăng và 82 mã giảm, VN-Index tăng 4,72 điểm (+0,51%), lên 926,88 điểm.

Sau khi giảm xuống dưới 900 điểm trong 2 phiên, VN-Index đã có 6 phiên phục hồi và vượt trên ngưỡng này. Điều đó cho thấy khả năng bật mạnh trở lại sau khi chạm ...

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 2 năm và 3 năm giảm tương ứng 35 và 5 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,11 điểm (0,01%) lên 922,16 điểm. Toàn sàn có 109 mã tăng, 167 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Theo Thứ trưởng Huỳnh Quang Hải, sau hơn 11 năm thực thi, Luật Chứng khoán cũng đã bộc lộ nhiều bất cập cần phải được sửa đổi như: một số quy định không còn phù ...

Lãi suất thực hiện kỳ hạn 3 năm tăng tới 137 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 6/11, VN-Index giảm 3,48 điểm (-0,38%) xuống 922,05 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 139 mã giảm và 65 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 6/11, VN-Index tăng 1,42 điểm (0,15%) lên 926,95 điểm. Toàn sàn có 153 mã tăng, 107 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Theo thống kê của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), trong phiên đầu tiên chính thức triển khai giao dịch khớp lệnh sau giờ (ngày 5/11/2018), đã có 241 lệnh của nhà đầu tư ...

Chỉ có 3 loại kỳ hạn có mức lãi suất thực hiện thay đổi so với phiên giao dịch gần nhất.

Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) phối hợp cùng Báo Đầu tư vừa tổ chức trao giải Cuộc bình chọn Doanh nghiệp niêm yết năm 2018.

Kết thúc phiên 5/11, VN-Index tăng 0,67 điểm (0,07%) lên 925,53 điểm. Toàn sàn có 129 mã tăng, 137 mã giảm và 72 mã đứng giá. Tổng khối lượng giao dịch đạt 136,5 triệu cổ ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/11, VN-Index giảm 7,7 điểm (-0,83%) xuống 917,16 điểm. Toàn sàn có 102 mã tăng, 151 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Đầu tư theo nhóm bằng tài khoản thật là một biện pháp học tập thú vị và hiệu quả cho những bạn trẻ mới bắt đầu tìm hiểu về chứng khoán, hứa hẹn sẽ đem ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Nhìn chung, thời điểm hiện tại thì “họ cổ phiếu” hạ tầng giao thông chỉ phù hợp với các nhà đầu tư có tầm nhìn trung và dài hạn.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.325 26.799 29.491 29.963 202,65 211,15
BIDV 23.290 23.380 26.319 26.690 29.511 29.980 204,51 208,03
VietinBank 23.295 23.395 26.299 26.804 29.462 30.022 204,37 209,12
Agribank 23.285 23.375 26.311 26.664 29.265 29.970 204,50 207,98
Eximbank 23.290 23.390 26.336 26688 29.613 30.009 205,14 207,88
ACB 23.300 23.380 26.347 26.686 29.701 30.008 205,21 207,85
Sacombank 23.307 23.399 26.396 26.757 29.706 30.068 205,24 208,31
Techcombank 23.270 23.380 26.074 26.794 29.279 30.108 203,89 209,18
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.275 26.734 29.640 30.056 204,88 208,57
DongA Bank 23.310 23.390 26.380 26.680 29.640 30.990 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.430
36.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.430
36.590
Vàng SJC 5c
36.430
36.610
Vàng nhẫn 9999
34.810
35.210
Vàng nữ trang 9999
34.460
35.160