Biến động lãi suất thực hiện các kỳ hạn chỉ trong khoảng từ giảm 14 điểm cơ bản đến tăng 12 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 2/11, VN-Index tăng 16,9 điểm (1,86%) lên 924,86 điểm. Toàn sàn có 201 mã tăng, 89 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 2/11, VN-Index tăng 8,22 điểm (0,91%) lên 916,18 điểm. Toàn sàn có 153 mã tăng, 112 mã giảm và 42 mã đứng giá.

Nhìn về chiến lược dài hạn, Petrolimex đã triển khai chiến lược bán lẻ toàn diện, tăng cường cho thuê diện tích mặt bằng các trạm xăng cho bên bán lẻ thứ 3 như rửa ...

Lãi suất thực hiện biến động trong khoảng từ giảm 10 điểm cơ bản cho đến tăng 13 điểm cơ bản so với phiến gần nhất.

Kết thúc phiên 1/11, VN-Index giảm 6,8 điểm (-0,74%) xuống 907,96 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 191 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 1/11, VN-Index giảm 3,73 điểm (-0,41%) Xuống 911,03 điểm. Toàn sàn có 95 mã tăng, 175 mã giảm và 39 mã đứng giá.

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (mã chứng khoán: PLX) vừa gửi báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 2018 tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong đó, các chỉ tiêu kinh doanh ...

BIDV (mã BID - HoSE) vừa phát đi tờ trình xin ý kiến cổ đông bằng văn bản về việc chào bán cổ phần và tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu ...

Khi thị trường giảm điểm mạnh và dài, trong suy nghĩ của nhiều người hẳn sẽ chỉ 1 chữ bán, nhưng trong thực tế, có thanh khoản vẫn là có người bán, kẻ mua. Vậy ...

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3-5 năm, 5-7 năm giảm từ 4 đến 12 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 31/10, VN-Index tăng 26,07 điểm (2,93%) lên 914,76 điểm. Toàn sàn có 226 mã tăng, 68 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Công ty cổ phần Tập đoàn PAN (mã chứng khoán: PAN) vừa công bố Báo cáo tài chính quý III/2018 với doanh thu và tổng tài sản đều tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ ...

Mức độ biến động lãi suất thực hiện từ giảm 8 điểm đến tăng 34 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 30/10, VN-Index giảm 0,13 điểm (-0,01%) xuống 888,69 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 148 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 30/10, VN-Index tăng 2,73 điểm (0,31%) lên 891,55 điểm. Toàn sàn có 127 mã tăng, 121 mã giảm và 57 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Nhìn chung, thời điểm hiện tại thì “họ cổ phiếu” hạ tầng giao thông chỉ phù hợp với các nhà đầu tư có tầm nhìn trung và dài hạn.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.325 26.799 29.491 29.963 202,65 211,15
BIDV 23.290 23.380 26.319 26.690 29.511 29.980 204,51 208,03
VietinBank 23.295 23.395 26.299 26.804 29.462 30.022 204,37 209,12
Agribank 23.285 23.375 26.311 26.664 29.265 29.970 204,50 207,98
Eximbank 23.290 23.390 26.336 26688 29.613 30.009 205,14 207,88
ACB 23.300 23.380 26.347 26.686 29.701 30.008 205,21 207,85
Sacombank 23.307 23.399 26.396 26.757 29.706 30.068 205,24 208,31
Techcombank 23.270 23.380 26.074 26.794 29.279 30.108 203,89 209,18
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.275 26.734 29.640 30.056 204,88 208,57
DongA Bank 23.310 23.390 26.380 26.680 29.640 30.990 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.430
36.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.430
36.590
Vàng SJC 5c
36.430
36.610
Vàng nhẫn 9999
34.810
35.210
Vàng nữ trang 9999
34.460
35.160