17:32 | 10/05/2019

Chứng khoán 10/5, màu xanh trở lại

Thị trường chứng khoán 10/5, dòng tiền tích cực cuối phiên chiều, đặc biệt ở một số nhóm ngành như dầu khí, ngân hàng, thuỷ sản, dệt may... đã đẩy chỉ số VN-Index vượt mốc 950 điểm.

Kết phiên, VN-Index tăng 5,54 điểm (0,58%) lên 952,55 điểm; HNX-Index tăng 0,57% lên 105,86 điểm; UPCoM-Index tăng 0,5% lên 55,15 điểm. Toàn thị trường ghi nhận 273 mã giảm, 369 mã tăng và 180 mã tham chiếu. Khối lượng giao dịch đạt 179 triệu đơn vị, tương ứng 3.527 tỉ đồng.

Dòng tiền tích cực vào cuối phiên chiều, một số mã penny giao dịch với thanh khoản khá tốt như OGC, TTF, KMR, BCG. Đặc biệt, nhóm ngân hàng, chứng khoán, thuỷ sản đều có sắc xanh chủ đạo, một số mã tăng nổi bật như VCI, PXS, OIL, ANV, IDI, TPB, BID,..

Sắc xanh đã trở lại trên thị trường

Đáng lưu ý là trên toàn thị trường khối ngoại đã bán ròng hơn 200 tỷ đồng. Theo đó, trên HOSE, khối ngoại đã bán ròng 6,1 triệu cổ phiếu, giá trị bán ròng đạt 219,40 tỷ đồng. Trên sàn này, khối ngoại bán ròng mạnh nhất VHM (47,7 tỷ đồng), tiếp đến là HPX (40,36 tỷ đồng), trong khi mua ròng mạnh nhất mã VNM (hơn 7,3 tỷ đồng).

Trên HNX, khối ngoại mua ròng 111.710 cổ phiếu, giá trị mua ròng đạt 10,95 tỷ đồng. Trên sàn này, khối ngoại mua ròng mạnh nhất mã VGC (hơn 8,2 tỷ đồng), tiếp đến là PVS (hơn 7,2 tỷ đồng), trong khi bán ròng mạnh nhất mã TNG (hơn 3,3 tỷ đồng).

Trên thị trường UPCoM, khối ngoại bán ròng 981.448 cổ phiếu, giá trị bán ròng đạt 279 triệu đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh nhất mã BSR (hơn 4,53 tỷ đồng) và mua ròng mạnh nhất mã VTP (hơn 3,3 tỷ đồng).

Thị trường phiên chiều đã xuất hiện hiệu ứng ngược và từ đó kích thích tâm lý bắt đáy mạnh mẽ. Thanh khoản phiên chiều đạt hơn 1.500 tỷ đồng. Tuy nhiên, thanh khoản không đều. Cả hai sàn chỉ có 4 cổ phiếu khớp lệnh vượt được 50 tỷ đồng giá trị là ROS, PVD, VHM và PVS. Chỉ 4 mã này chiếm 28% thanh khoản thị trường buổi chiều.

Đặc biệt ROS lại có giao dịch cực lớn với 227,3 tỷ đồng buổi chiều và gần 304,4 tỷ đồng cả phiên.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470