13:41 | 12/06/2019

Chứng khoán 12/6: Quay đầu giảm điểm vào cuối phiên sáng

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 4,34 điểm (0,45%) xuống 957,73 điểm; HNX-Index giảm 0,1% còn 103,85 điểm; UPCoM-Index tăng 0,13% lên 55,2 điểm. Đáng lưu ý là nhóm ngân hàng, các cổ phiếu vốn hoá lớn như VIC và BID giảm điểm, CTG và TCB giao dịch tại giá tham chiếu trong khi các mã với vốn hoá nhỏ hơn chìm trong sắc đỏ.

Thị trường chứng khoán phiên sáng 12/6, tâm lý giao dịch kém khởi sắc xuất hiện ngay đầu phiên. Cổ phiếu vốn hóa lớn chìm trong sắc đỏ với các mã giảm giá như ROS, PNJ, VHM, GAS...

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 4,34 điểm (0,45%) xuống 957,73 điểm; HNX-Index giảm 0,1% còn 103,85 điểm; UPCoM-Index tăng 0,13% lên 55,2 điểm. Đáng lưu ý là nhóm ngân hàng, các cổ phiếu vốn hoá lớn như VIC và BID giảm điểm, CTG và TCB giao dịch tại giá tham chiếu trong khi các mã với vốn hoá nhỏ hơn chìm trong sắc đỏ.

VN-Index mất hơn 4 điểm trong phiên sáng nay

Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) nhận định: Dòng tiền dự kiến sẽ vẫn luân chuyển ở các nhóm ngành được hưởng lợi từ các yếu tố vĩ mô như dệt may, bất động sản khu công nghiệp, công nghệ thông tin… Nhóm ngân hàng nhiều khả năng sẽ tiếp tục quá trình dao động đi ngang trong những phiên tiếp theo. Các cổ phiếu dầu khí có thể tăng điểm trở lại sau hai phiên rung lắc trước đó.

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bản Việt (VCSC) dự báo thị trường sẽ có xu hướng giảm điểm để VN-Index kiểm định lại ngưỡng hỗ trợ tại 958 điểm. Nếu lực cầu giá thấp tại đây được duy trì tốt, có khả năng thị trường sẽ có sự hồi phục sau đó để VN-Index kiểm định kháng cự tại 963 điểm. 

Phân tích kỹ thuật, Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDS) nhận định hai phiên liên tiếp VN-Index xuất hiện nến Spinning Top, cho thấy sự giằng co quyết liệt giữa bên mua và bán, nhưng kết quả chưa ngã ngũ.

Các đường trung bình 26, 45 và 100 ngày vẫn đang đóng vai trò kháng cự của nhịp hồi này. Các chỉ báo kỹ thuật chưa hình thành tín hiệu tăng điểm. RSI tăng nhẹ nhưng chưa vượt qua được ngưỡng 50. Đường MACD vẫn nằm dưới đường tín hiệu. Sau một phiên tăng điểm mạnh thì HNX-Index đã có hai phiên chững lại.

Công ty này cho rằng mức độ phục hồi của HNX-Index vẫn còn rất hạn chế và chỉ số vẫn đang nằm dưới vùng kháng cự. Chưa có nhiều tín hiệu tích cực ủng hộ HNX-Index đảo chiều đi lên. Các chỉ báo kỹ thuật chưa hình thành tín hiệu tăng điểm. RSI tăng nhẹ nhưng chưa vượt qua được ngưỡng 50. Đường MACD vẫn nằm dưới đường tín hiệu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950