15:37 | 16/07/2019

Chứng khoán 16/7: Thử thách ngưỡng cản mới

Về tổng thể xu thế thị trường trong thời gian tới, VN-Index sẽ đi lên theo dạng "sidewayup" trong ngắn hạn.

Tính đến 14h00 chiều nay, 16/7, VN-Index tăng 7,96 điểm (0,82%) lên 980,49 điểm, HNX-Index tăng 0,02% lên 105,63 điểm, UPCoM tăng 0,95% lên 57,09 điểm. 

Đáng lưu ý là cổ phiếu "họ Vin" bật tăng mạnh đóng góp 3,3 điểm cho chỉ số. Cụ thể, VHM tăng 2,3%, VIC 1,9% và VRE 1,5%. Bên cạnh đó, các cổ phiếu ngân hàng như VCB, BID, MBB, CTG, TPB, ACB góp phần thúc đẩy đà tăng của thị trường.

Chứng khoán đang hồi phục

Trước đó, tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 5,45 điểm (0,56%) lên 977,98 điểm; HNX-Index tăng 0,19% lên 105,81 điểm; UPCoM-Index tăng 1,26% lên 57,26 điểm. Toàn thị trường ghi nhận 271 mã tăng, 270 mã giảm và 165 mã tạm dừng ở giá tham chiếu. Thanh khoản cải thiện hơn so với sáng hôm qua, với 11,6 triệu đơn vị giao dịch, tương đương giá trị 2.384 tỉ đồng.

Nhóm blue-chips giao dịch nổi bật cả về thanh khoản lẫn giá. Dẫn dắt nhóm blue-chips là các mã ngân hàng.

VCB đã có một phiên bùng nổ với mức tăng 2,13% ngày hôm qua. Phiên sáng nay, VCB lại bùng nổ tiếp nhưng giao dịch bắt đầu gặp khó khăn. VCB đạt đỉnh 78.000 đồng (tăng 4%). Từ đỉnh cao này VCB trượt dần và chốt phiên còn tăng 2,13%. Cổ phiếu này cũng đạt thanh khoản cao nhất thị trường với 1,17 triệu cổ phiếu, tương đương 89,5 tỷ đồng.

Một số mã ngân hàng khác cũng rất "khỏe": BID tăng 2,85%, MBB tăng 1,27%, TPB tăng 1,52%. Trong khi đó, số còn lại chỉ tăng nhẹ: TCB tăng 0,24%, STB tăng 0,44%, CTG tăng 0,23%. EIB giảm 0,82%, HDB giảm 0,19%.

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) nhận định, về tổng thể xu thế thị trường trong thời gian tới, VN-Index sẽ đi lên theo dạng "sidewayup" trong ngắn hạn.

Điểm tích cực hỗ trợ thị trường trong giai đoạn này vẫn là việc khối ngoại tiếp tục đẩy mạnh hoạt động mua ròng mạnh.

Về diễn biến các nhóm ngành, dòng tiền vẫn hướng sự quan tâm đến các ngành được hưởng lợi từ các yếu tố vĩ mô như bất động sản khu công nghiệp, dệt may, thủy sản…

Các cổ phiếu ngân hàng như VCB, BID, ACB… dự kiến sẽ có diễn biến khởi sắc trong những phiên tới.

Công ty Chứng khoán Sài gòn - Hà Nội (SHS) cho rằng nhà đầu tư có thể canh mua vào nếu thị trường có những nhịp điều chỉnh về vùng hỗ trợ 965-970 điểm (MA20-cạnh trên kênh giảm giá) và canh chốt lời nếu thị trường tiến vào vùng kháng cự 990-1.000 điểm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450