14:06 | 21/08/2019

Chứng khoán 21/8: Nhóm ngân hàng bứt phá

Cổ phiếu BID dẫn đầu tăng 2,7% lên 37.800 đồng/cp, cùng với đó các mã VCB, MBB, CTG, VPB, TCB, VPB đóng góp đáng kể cho đà tăng của thị trường.

TTCK ngày 21/8, tâm lí tích cực diễn ra ngay đầu phiên giúp tất cả chỉ số đều tăng điểm. Kết phiên sáng VN-Index tăng 6,22 điểm (0,63%) lên 990,89 điểm; HNX-Index giảm 0,15% xuống 102,82 điểm; UPCoM-Index tăng 0,14% lên 57,8  điểm.

Đáng lưu ý là nhóm ngân hàng bứt phá giúp VN-Index vượt mốc 990. Trong đó, cổ phiếu BID dẫn đầu tăng 2,7% lên 37.800 đồng/cp, cùng với đó các mã VCB, MBB, CTG, VPB, TCB, VPB đóng góp đáng kể cho đà tăng của thị trường.

Nhóm VN30 có 15 mã tăng giá và 7 mã giảm giá, trong đó VIC, GAS, VCB, VHM, BID, MWG, HVN, PLX là động lực chính giúp thị trường tăng điểm, ngược lại SAB, VNM, HNG, HPG, TCB tác động tiêu cực lên thị trường.

Nhóm ngân hàng là động lực tăng điểm của TTCK hôm nay

Đáng lưu ý là kết thúc phiên giao dịch ngày 20/8, của TTCK Mỹ cổ phiếu tài chính lao dốc, Phố Wall giảm điểm. Dow Jones giảm 173,35 điểm, tương đương 0,66%, xuống 25.962,44 điểm. S&P 500 giảm 23,14 điểm, tương đương 0,79%, xuống 2.900,51 điểm. Nasdaq giảm 54,25 điểm, tương đương 0,68%, xuống 7.948,56 điểm. 11 lĩnh vực trong S&P 500 đều giảm điểm, trong đó lĩnh vực tài chính giảm 1,4%. S&P 500 hiện thấp hơn 4,1% so với đỉnh lịch sử đạt hồi tháng 7.

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) nhận định: "VN-Index dự báo sẽ tiếp tục có diễn biến giằng co với các nhịp tăng giảm đan xen trong vùng 980-986 điểm trong một vài phiên kế tiếp. Trong kịch bản tích cực, chỉ số vượt qua vùng kháng cự quanh 986, xu hướng ngắn hạn của thị trường sẽ tích cực trở lại với kỳ vọng tiến đến thử thách vùng kháng cự tâm lý mạnh 1000-1005 điểm trong thời gian tới. 

Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) dự báo: VN-Index có thể sẽ tiếp tục tăng điểm nhẹ nhằm tiến gần ngưỡng kháng cự tiếp theo quanh 990 điểm tương ứng với đỉnh tháng 5/2019. Nhà đầu tư chưa nên vội vàng giải ngân với các vị thế ngắn hạn trong giai đoạn này, cơ cấu danh mục sang các mã trung và dài hạn có nền tảng cơ bản tốt nên được ưu tiên.

Công ty Chứng khoán BOS (ART) cho rằng: VN-Index chưa vượt qua đường MA(20) cùng tín hiệu ADX(14) suy yếu cho thấy động lực hồi phục của thị trường đang yếu dần đi. Mặc dù, dòng tiền vẫn có sự luân chuyển giữa các nhóm ngành để tạo lực đỡ cho thị trường nhưng khá yếu.

Thị trường nhiều khả năng sẽ tiếp tục xuất hiện các nhịp tăng giảm đan xen trong xu hướng yếu thêm một vài phiên nữa. Do vậy, nhà đầu tư nên quan sát diễn biến dòng tiền để thực hiện quyết định đầu tư trong một vài phiên sắp tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850