15:28 | 08/05/2019

Chứng khoán 8/5, “lửa” tiếp tục cháy

Giá trị bán ròng trên sàn HOSE gần 21 tỉ đồng, chủ yếu là VCB, HPG, VHM, DXG. Nhóm ngân hàng, thủy sản vẫn chìm trong sắc đỏ.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index vẫn giảm 4,27 điểm (0,45%) còn 953,29 điểm; HNX-Index giảm 0,49% còn 105,31 điểm; UPCoM-Index mất 0,7% còn 55,08 điểm. Độ rộng thị trường tiêu cực với 297 mã giảm, 194 mã tăng và 140 mã tham chiếu.

Thanh khoản ở mức thấp với khối lượng giao dịch đạt 100 triệu đơn vị, tương ứng 1.905 tỉ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận trên HOSE đạt hơn 8,7 triệu đơn vị, tương ứng 310 tỉ đồng.

Nhóm ngân hàng, thủy sản vẫn chìm trong sắc đỏ. Đáng chú ý, nhà đầu tư vẫn tiếp tục diễn biến bán ròng từ phiên hôm trước, cụ thể, giá trị bán ròng trên sàn HOSE gần 21 tỉ đồng, chủ yếu là VCB, HPG, VHM, DXG.

Thị trường chứng khoán chìm sâu trong sắc đỏ do những lo lắng về tình hình căng thẳng thương mại Mỹ - Trung leo thang. Đến 14h12, VN-Index đã giảm 6,72 điểm (0,70%) xuống 950,84 điểm, HNX giảm 0,26 điểm xuống 105.57 điểm, Upcom giảm 0,51 điểm xuống 54,96 điểm.

Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn VHM, GAS, VIC, VNM và một số mã ngân hàng lao dốc tác động mạnh nhất đến đà giảm của VN-Index. Ngoài ra, giá dầu hôm nay tiếp tục giảm mạnh cũng khiến nhóm cổ phiếu dầu khí lao đao khi PLX, POW, OIL, BSR, GAS đều giảm điểm.

"lửa" tiếp tục cháy trên sàn chứng khoán ngày 8/5

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho rằng nhà đầu tư vẫn nên duy trì tỷ trọng ở mức trung bình thấp 20-30% cổ phiếu trong giai đoạn này. Các nhịp tăng điểm của thị trường tiếp tục là cơ hội bán giảm tỷ trọng đối với các nhà đầu tư đang nắm giữ tỷ trọng cổ phiếu cao trong danh mục.

Các hoạt động trading T+ chỉ nên ưu tiên các vị thế có sẵn và nên lựa chọn các nhóm cổ phiếu đã giảm sâu về các vùng hỗ trợ hoặc đang có tín hiệu hồi phục ngắn hạn như dệt may, thủy sản, dầu khí và một vài cổ phiếu thuộc nhóm bluechips trong rổ VN30 như MBB, MSN, FPT, VNM

Công ty chứng khoán MB (MBS) nhận định thị trường vẫn dậm chân tại chỗ so với phiên hôm qua, sau 4 phiên giảm liên tiếp thì mức đáy ngắn hạn đã bị xuyên thủng. Việc thị trường chưa vá được đáy ngắn hạn và áp lực bán từ khối ngoại cũng khiến dòng tiền có cơ sở để chờ đợi. Thanh khoản tiếp tục ở mức thấp sẽ làm gia tăng rủi ro cho thị trường.

Bối cảnh bên ngoài lúc này là chưa rõ ràng và thị trường có khả năng kiểm nghiệm các ngưỡng hỗ trợ được tạo bởi các đường trung bình 100 và 200 ngày ở 952 - 954 điểm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
Vàng SJC 5c
41.650
42.020
Vàng nhẫn 9999
41.600
42.100
Vàng nữ trang 9999
41.200
42.000