15:50 | 10/05/2018

Chứng khoán chiều 10/5: Áp lực bán mạnh khiến nhiều CP vốn hóa lớn lao dốc

Kết thúc phiên 10/5, VN-Index giảm 28,1 điểm (-2,68%) xuống 1.028,87 điểm. Toàn sàn có đến 201 mã giảm, trong khi chỉ có 77 mã tăng và 56 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index cũng giảm 2,91 điểm (-2,35%) xuống 120,95 điểm. Toàn sàn có 68 mã tăng, 102 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Tưởng chừng như thị trường sẽ ổn định hơn sau một vài phiên giao dịch hồi phục và giằng co nhưng diễn biến vào cuối phiên hôm nay lại đánh tán đi những kỳ vọng này. Tương tự như các phiên sụt giảm mạnh trước đó, thị trường lại chịu áp lực bán rất mạnh vào cuối phiên và nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn đã sụt giảm rất sâu.

Không có gì thay đổi so với các phiên lao dốc trước đó, nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn là đi đầu cho đà sụt giảm của thị trường chung. Các cổ phiếu nhưu VCB, VPB, SHB, CTG, BID… đều đồng loạt giảm rất mạnh. VCB giảm 5% xuống 56.500 đồng/CP. STB giảm 4,4% xuống 12.900 đồng/CP. BID giảm 6,6% xuống 32.700 đồng/CP. CTG giảm 6,7% xuống 28.000 đồng/CP.

Bên cạnh đó, hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường như MWG, PLX, ROS, VIC, VCS… cũng đều giảm sâu và góp phần kéo các chỉ số thị trường đi xuống theo chiều thẳng đứng. Đáng chú ý, GAS sau phiên sáng tăng rất mạnh thì cuối phiên bất ngờ đảo chiều giảm 2,3% xuống 105.000 đồng/CP. VND có phiên giảm sàn thứ 2 liên tiếp với khối lượng khớp lệnh 7 triệu cổ phiếu.

Nhóm dầu khí về cuối phiên không còn duy trì được lực đỡ với thị trường chung mà suy yếu đi trông thấy. PVB và PVC là một trong những cổ phiếu dầu khí hiếm hoi còn duy trì được sắc xanh.

BVH cũng là cái tên hiêm hoi tăng giá trong phiên hôm nay. BVH đóng cửa tăng 1,5% lên 95.400 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp và có nhỉnh hơn so với phiên trước với tổng giá trị giao dịch đạt 7.700 tỷ đồng nhưng đóng góp của giao dịch thỏa thuận đã là khoảng 2.800 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040