15:32 | 11/04/2018

Chứng khoán chiều 11/4: CP ngân hàng và chứng khoán lao dốc, VN-Index giảm hơn 31 điểm

Kết thúc phiên 11/4, VN-Index giảm 31,01 điểm (-2,59%) xuống còn 1.167,11 điểm. Toàn sàn có 77 mã tăng, 219 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 2,94 điểm (-2,15%) xuống 133,74 điểm. Toàn sàn có 64 mã tăng, 111 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Thị trường về cuối phiên giao dịch chứng kiến áp lực bán rất mạnh và trải rộng ra nhiều nhóm cổ phiếu. Đáng chú ý nhất phải kể đến nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng và chứng khoán. Hai nhóm này đã có khoảng thời gian bứt phá mạnh trước đó và trong phiên hôm nay đều sụt giảm rất mạnh. 

Ở nhóm ngân hàng, các cổ phiếu như BID, ACB, MBB, STB, VCB, VPB… đều giảm trên 2%. Trong đó, VCB giảm đến 4,4% xuống 71.200 đồng/CP và khớp lệnh hơn 3,9 triệu cổ phiếu. CTG cũng giảm 4,3% xuống 35.700 đồng/CP và khớp lệnh 9,3 triệu cổ phiếu.

Còn ở nhóm chứng khoán, HCM, SSI, VND… đều sụt giảm mạnh. Trong đó, HCM giảm 5,9% xuống 84.700 đồng/CP. SSI giảm 3,9% xuống 41.800 đồng/CP và khớp lệnh 8,2 triệu cổ phiếu. VND cũng giảm 2,5% xuống 32.800 đồng/CP.

Ngoài ra còn phải kể đến nhóm cổ phiếu bất động sản và xây dựng. Dẫn đầu cho đợt sụt giảm mạnh của nhóm này là cặp đôi cổ phiếu VIC và VRE. VIC chốt phiên giảm 3,8% xuống 126.000 đồng/CP, VRE giảm 3,8% xuống 51.000 đồng/CP. Các mã như FLC, HAR, HAG, HDG, LDG, KBC, VPH… cũng đều lao dốc mạnh.

Trong khi đó, một vài cổ phiếu thuộc nhóm dầu khí vẫn may mắn duy trì được sắc xanh như PVD, PVS…

Thanh khoản thị trường phiên hôm nay tăng mạnh so với các phiên trước với tổng khối lượng giao dịch đạt 360 triệu cổ phiếu, trị giá 10.700 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.459 26.935 29.376 29.847 201,40 208,51
BIDV 23.275 23.365 26.388 26.753 29.354 29.818 204,91 208,95
VietinBank 23.252 23.352 26.402 26.907 29.328 29.888 205,04 208,79
Agribank 23.280 23.360 26.317 26.670 29.491 29.935 204,58 208,00
Eximbank 23.250 23.350 26.437 26.790 29.466 29.859 205,83 208,58
ACB 23.270 23.350 26.454 26.795 29.572 29.878 205,97 208,62
Sacombank 23.266 23.358 26.496 26.853 29.556 29.918 206,00 209,05
Techcombank 23.250 23.360 26.153 26.871 29.118 29.944 204,33 209,65
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.470 26.780 29.480 29.840 204,50 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.520
Vàng SJC 5c
36.360
36.540
Vàng nhẫn 9999
35.240
35.640
Vàng nữ trang 9999
34.890
35.590