15:46 | 11/05/2018

Chứng khoán chiều 11/5: VND bất ngờ đảo chiều tăng trần

Kết thúc phiên 11/5, VN-Index tăng 15,98 điểm (1,55%) lên 1.044,85 điểm. Toàn sàn có 143 mã tăng, 125 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 1,82 điểm (1,5%0 lên 122,77 điểm. Toàn sàn có 92 mã tăng, 76 mã giảm và 67 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Thị trường về cuối phiên giao dịch có những diễn biến khiến nhà đầu tư bất ngờ. Khác hoàn toàn so với phiên trước, thị trường bất ngờ đảo chiều và bứt phá mạnh. Lực bán giá thấp bị hấp thụ hoàn toàn và giúp nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn đồng loạt tăng mạnh.

Đáng kể nhất trong phiên hôm nay là VND. Cổ phiếu này sau 2 phiên giảm sàn thì đã có sự hồi khá tốt. Bất chấp việc vẫn còn giảm sàn vào đầu phiên nhưng VND đã được giải cứu và tăng trần khi kết phiên. VND phiên hôm nay khớp lệnh được 2,9 triệu cổ phiếu. Bên cạnh VND thì các cổ phiếu thuộc nhóm chứng khoán là SSI, HCM… cũng đều kết thúc phiên giao dịch trong sắc xanh.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng tiếp tục có sự nhạy cảm nhất đối với biến động của thị trường chung. Hôm qua, nhóm này chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ sự chao đảo thì đến giờ lại đồng loạt đi lên. Các cổ phiếu như BID, CTG, VCB, HDB… đều đua nhau bứt phá. Trong đó, CTG tăng 5% lên 29.400 đồng/CP và khớp lệnh được 8,7 triệu cổ phiếu. BID tăng 4% lên 34.000 đồng/CP và khớp lệnh 2 triệu cổ phiếu. VCB tăng 2,5% lên 57.900 đồng/CP.

Bên cạnh đó, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn khác như FPT, GAS, MWG, VRE, VIC… cũng tăng giá mạnh và giúp thị trường có một phiên hồi phục tốt.

Mặc dù vậy, thanh khoản thậm chí còn sụt giảm hơn rất nhiều so với các phiên trước cho thấy dòng tiền vẫn còn đứng ngoài và chưa sẵn sàng vào thị trường ở thời điểm này. Tổng khối lượng lượng giao dịch đạt 194 triệu cổ phiếu, trị giá chỉ trên 4.900 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp khiếm tốn với khoảng 660 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350