16:09 | 12/03/2018

Chứng khoán chiều 12/3: CP ngân hàng dẫn dắt thị trường

Kết thúc phiên 12/3, VN-Index tăng 2,88 điểm (+0,26%), lên 1.126,29 điểm với 126 mã tăng và 169 mã giảm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt 244,68 triệu đơn vị, giá trị 7.472,97 tỷ đồng, tăng 12,26% về khối lượng và 7,22% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp khá lớn với 47,5 triệu đơn vị, giá trị 1.541 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Dù áp lực bán gia tăng mạnh khi VN-Index lên vùng kháng cự mạnh, nhưng nhóm ngân hàng vẫn đứng vững, thậm chí EIB còn nổi sóng khi đóng cửa ở mức giá trần 15.200 đồng với 1,48 triệu đơn vị được khớp.

Trong khi đó, STB và CTG vẫn là những mã có thanh khoản tốt nhất sàn với 17,25 triệu đơn vị và 9,1 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa tăng 3,57%, lên 15.950 đồng và 3,24%, lên 33.450 đồng.

VPB và MBB cũng có thanh khoản tốt khi đứng ở vị trí thứ 4 và 5 với 7,5 triệu đơn vị và 6,58 triệu đơn vị, nhưng VPB lại giảm 1,57%, xuống 62.900 đồng, còn MBB tăng 0,9%, lên 33.800 đồng.

Ngoài ra, VCB cũng tăng 1,41%, lên 72.000 đồng, BID tăng 3,62% lên 38.600 đồng, HDB cũng trở lại được ngưỡng tham chiếu 42.500 đồng.

Ngoài ra, GAS cũng tăng tốt 3,75%, lên 116.200 đồng, MSN tăng 1,17%, lên 95.200 đồng, VJC tăng 0,43%, lên 209.900 đồng, MWG tăng 0,77%, lên 117.000 đồng.

Trong khi đó, áp lực bán mạnh khiến VNM quay đầu giảm nhẹ 0,96%, xuống 206.000 đồng, PLX cũng giảm 1,9%, xuống 82.400 đồng, VIC giảm 3,38%, xuống 100.000 đồng…

Trong khi đó, HNX với điểm tựa mạnh nhất là các mã ngân hàng, nên HNX-Index rất vững chắc trong phiên giao dịch chiều, dù cũng có lúc gặp chút khó khăn do ảnh hưởng từ sàn HOSE.

Chốt phiên, HNX-Index tăng 1,48 điểm (+1,16%), lên 129,06 điểm với 85 mã tăng và 99 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 66,17 triệu đơn vị, giá trị 1.063 tỷ đồng, tăng 21% về khối lượng và 11% về giá trị so với phiên trước đó. Trong đó, giao dịch đóng góp 9,46 triệu đơn vị, giá trị 115,88 tỷ đồng.

ACB đóng cửa tăng mạnh 3,85%, lên 48.600 đồng, mức cao nhất ngày với 4,94 triệu đơn vị được khớp, đứng sau người đồng nghiệp SHB với 14,62 triệu đơn vị và cũng tăng 2,42% lên 12.700 đồng. Tiếp đến là PVS tăng nhẹ 0,42% với 3,29 triệu đơn vị được khớp.

Trong các mã nhỏ, PIV đảo chiều khá ngoạn mục khi có lúc đã chạm mức sàn 4.900 đồng, được kéo thẳng lên mức trần 5.900 đồng, trước khi đóng cửa ở mức 5.600 đồng, tăng 3,7% với 3,26 triệu đơn vị được khớp. Cũng giữ được mức tăng mạnh còn có DST, NDN, DCS, NHP, trong khi KLF, PVX, SPI chìm trong sắc đỏ, thậm chí MST, VE9, VIG, OCH đóng cửa ở mức sàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580