16:09 | 12/04/2018

Chứng khoán chiều 12/4: CP bluechips giữ vững đà tăng

Kết thúc phiên 12/4, với 157 mã tăng và 131 mã giảm, VN-Index tăng 5,91 điểm (+0,51%) lên 1.173,02 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt xấp xỉ 180 triệu đơn vị, giá trị 5.956,65 tỷ đồng, cùng giảm hơn 36% về khối lượng và giá trị so với phiên 11/4. 

Trên sàn Hà Nội, với 86 mã tăng và 60 mã giảm, HNX-Index tăng 1,89 điểm (+1,41%) lên 135,63 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 51,35 triệu đơn vị, giá trị 883,05 tỷ đồng, giảm 30,8% về khối lượng và 36,2% về giá trị so với 11/4. Giao dịch thỏa thuận đóng góp khiêm tốn với 2,77 triệu đơn vị, giá trị 29,65 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Trong phiên chiều, nhóm cổ phiếu dầu khi trở thành tâm điểm với nhiều mã tăng giá nhờ thông tin tích cực về giá dầu tăng. Trong đó, PVD kết phiên tăng trần ở mức 19.950 đồng/cp, GAS tăng 4.000 đồng lên mức 130.500 đồng/cp, PVS tăng 1.500 đồng lên mức 22.400 đồng/cp một số mã khác như DPM, PXS,GSP… tăng từ 100-450 đồng.

Cổ phiếu bluechips chứng kiến sự hồi phục mạnh trong đó MSN tăng 4.000 đồng lên 102.000 đồng/cp, HPG tăng 1.200 đồng lên 61.700 đồng/cp, VIC cũng tăng 1.000 đồng lên mức 127.000 đồng/cp, VRE và FPT tăng lần lượt 600 đồng và 800 đồng lên mức giá 51.800 đồng và 63.600 đồng/cp. Một số mã khác như DHG, VNM, PLX… cũng tăng từ 100-300 đồng.

Nhóm ngân hàng cũng hồi phục ở một số mã, đáng chú ý nhất là ACB tăng 1.100 đồng lên giá 49.900 đồng/cp, VPB tăng 300 đồng lên 66.400 đồng, EIB tăng 150 đồng lên 14.750 đồng/cp.

Ở chiều ngược lại, mặc dù vẫn giữ sắc đỏ nhưng đà giảm đã thu hẹp như BID giảm 100 đồng xuống 44.400 đồng/cp, VIB chỉ giảm 100 đồng xuống 41.100 đồng/cp, VCB giảm 300 đồng xuống 70.900 đồng/cp.

Các mã lớn khác cũng trong sắc đỏ có thể kể tới HDB, CTD, HVN, PNJ, TCM…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 27.728 28.059 31.543 32.049 208,20 212,17
BIDV 22.740 22.810 27.745 28.062 31.573 32.039 209,01 212,11
VietinBank 22.727 22.807 27.729 28.107 32.508 32.068 209,11 212,51
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.730 28.091 31.673 32.085 209,53 212,26
ACB 22.740 22.810 27.755 28.102 31.776 32.094 209,70 212,33
Sacombank 22.729 22.821 28.781 28.135 31.754 32.111 209,58 212,62
Techcombank 22.725 22.810 27.638 28.348 31.948 32.789 208,69 214,15
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.689 28.150 32.708 32.131 209,27 212,95
DongA Bank 22.740 22.810 27.770 28.090 31.690 32.070 208,40 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
36.700
37.100
Vàng nữ trang 9999
36.350
36.950