15:40 | 13/04/2018

Chứng khoán chiều 13/4: CP ngân hàng và dầu khí đồng loạt lao dốc

Kết thúc phiên 13/4, VN-Index giảm 15,88 điểm (-1,35%) xuống còn 1.157,14 điểm. Toàn sàn có 115 mã tăng, 170 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 2,29 điểm (-1,69%) xuống 133,34 điểm. Toàn sàn có 76 mã tăng, 117 mã giảm và 70 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Những nỗ lực hồi phục trong phiên giao dịch hôm qua đã hoàn toàn tan biến. Trong khoảng thời gian cuối phiên giao dịch hôm nay, nhóm cổ phiếu ngân hàng bất ngờ bị bán rất mạnh. Cụ thể, các mã như BID, VTG, VCB, VPB, MBB… đều lao dốc. Trong đó, VCB giảm 4,2% xuống 67.900 đồng/CP. MBB giảm 4,9% xuống 33.100 đồng/CP. BID giảm 5,4% xuống 42.000 đồng/CP.

Cùng với nhóm ngân hàng, các cổ phiếu thuộc nhóm dầu khí cũng không khá hơn. Các mã như PVS, GAS, PVC, PVD, PLX… đều bị bán mạnh. PLX giảm 4,4% xuống 76.500 đồng/CP. PVC giảm 5,7% xuống 6.600 đồng/CP. PVS giảm 4,5% xuống 21.400 đồng/CP.

Ngoài hai nhóm này, thị trường ghi nhận thêm sự giảm sâu một số cổ phiếu vốn hóa lớn VRE, HSG, BVH… và điều này khiến đà giảm của hai chỉ số bị nới rộng thêm đáng kể.

Ở chiều ngược lại, HDB, ROS, MWG, VIC, VJC… là những điểm sáng hiếm hoi của thị trường và giúp kìm hãm phần nào đà giảm của hai chỉ số chính. ROS bất ngờ được kéo lên mức giá trần. HDB đi ngược lại xu thế chung của nhóm ngân hàng trong phiên hôm nay bằng việc tăng 1,8% lên 50.000 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường vẫn không cao, với tổng khối lượng giao dịch đạt 250 triệu cổ phiếu, trị giá hơn 8.100 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660