16:10 | 14/11/2017

Chứng khoán chiều 14/11: CP vốn hóa lớn ngập trong sắc xanh

Kết thúc phiên 14/11, chỉ số VN-Index tăng 1,56 điểm (0,18%) lên 880,9 điểm. Toàn sàn có 120 mã tăng, 143 mã giảm và 70 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index tăng 0,28 điểm (0,26%) lên 107,06 điểm. Toàn sàn có 65 mã tăng, 89 mã giảm và 199 mã đứng giá.

Trong phiên chiều, sắc xanh ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường vẫn chiếm ưu thế hơn cả và điều này giúp chỉ số VN-Index chinh phục thành công mốc 880 điểm bất chấp những áp lực khá lớn từ các mã trụ cột khác trên thị trường.

Phiên hôm nay, VRE chỉ còn tăng 650 đồng (1,4%) lên 47.000 đồng/CP và dãn đầu về khối lượng khớp lệnh trên thị trường, đạt hơn 15,46 triệu cổ phiếu. VRE phiên hôm nay còn có giao dịch thỏa thuận trị giá 139 tỷ đồng (2,8 triệu cổ phiếu). Bên cạnh đó, các mã vốn hóa lớn trên hai sàn niêm yết là MWG, HSG, VGC … đều tăng giá.

Ở chiều ngược lại, DBC, VNM, SAB… đều chìm trong sắc đỏ và gây ra áp lực rất lớn lên hai chỉ số. Trong đó, VNM vẫn giảm 4.500 đồng (-2,44%) xuống còn 180.000 đồng/CP. VNM phiên hôm nay giao dịch thỏa thuận tổng cộng 12,6 triệu cổ phiếu, trị giá 2.343 tỷ đồng.

Tại nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, cặp đôi AAA và HII bất ngờ tăng giá mạnh sau phiên lao dốc hôm qua. AAA chốt phiên tăng 1.650 đồng (5,87%) lên 29.750 đồng/CP và khớp lệnh hơn 2,4 triệu cổ phiếu. HII tăng 1.200 đồng (4,27%) lên 29.300 đồng/CP. Trong khi đó, các cổ phiếu nóng như HAI, HAG, HNG, KSA, KSH… vẫn đồng loạt giảm. KSA tiếp tục giảm sàn trước những thông tin xấu về tình hình hoạt động của công ty xuất hiện trên thị trường.

Thanh khoản thị trường vẫn duy trì ở mức cao và tiếp tục tập trung tại sàn HOSE. Tổng khối lượng giao dịch đạt 266,6 triệu cổ phiếu, trị giá 9.700 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm hơn 4.000 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.472 26.789 29.644 30.119 199,65 203,47
BIDV 22.680 22.750 26.492 26.802 29.671 30.116 200,47 203,43
VietinBank 22.665 22.745 26.458 26.825 29.616 30.156 200,02 203,55
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.753 30.140 201,08 203,70
ACB 22.680 22.750 26.480 26.812 29.835 30.133 201,03 203,55
Sacombank 22.670 22.762 26.530 26.884 29.827 30.184 201,01 204,09
Techcombank 22.660 22.760 26.224 26.936 29.421 30.235 199,20 205,07
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.464 26.816 29.857 30.152 200,80 204,13
DongA Bank 22.680 22.750 26.490 26.790 29.790 30.120 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
35.500
35.900
Vàng nữ trang 9999
35.200
35.900