15:00 | 14/06/2019

Chứng khoán chiều 14/6: Cổ phiếu ngân hàng là lực đỡ thị trường

Kết thúc phiên 14/6, VN-Index tăng 3,53 điểm (0,37%) lên 953,61 điểm. Toàn sàn có 143 mã tăng, 132 mã giảm và 72 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,03 điểm (-0,03%) xuống 103,46 điểm. Toàn sàn có 57 mã tăng, 63 mã giảm và 65 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường chung không có sự cải thiện và vẫn duy trì ở mức thấp. Tổng khối lượng giao dịch trên HoSE và HNX đạt 195 triệu cổ phiếu, trị giá 3.800 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên giao dịch vẫn vấp phải áp lực bán mạnh, tuy nhiên, VN-Index vẫn duy trì được sắc xanh phần lớn nhờ vào lực đỡ của các cổ phiếu ngân hàng. Trong đó, VCB đóng vai trò trụ cột khi tăng 2,8% lên 69.200 đồng/cp. VPB tăng 2,2% lên 18.600 đồng/cp. BID tăng 2,1% lên 32.150 đồng/cp.

Bên cạnh đó, một số cổ phiếu lớn như GAS, ROS, VNM, VJC... vẫn duy trì được sắc xanh và cùng với các mã ngân hàng giúp VN-Index tăng điểm. Trong khi đó, HNX-Index không giữ được sắc xanh do áp lực quá lớn đến từ nhóm cổ phiếu có yếu tố dẫn dắt ở sàn này như PVS, SHS, CEO... Trong đó, PVS đảo chiều giảm 1,8% xuống 21.800 đồng/cp.

Cùng với PVS thì một số cổ phiếu dầu khí như PVD, PVC, PLX... cũng đảo chiều giảm trở lại. PVD giảm 1,1% xuống 18.100 đồng/cp. PVC giảm 1,4% xuống 6.900 đồng/cp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.200
38.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.200
38.450
Vàng SJC 5c
38.200
38.470
Vàng nhẫn 9999
38.150
38.650
Vàng nữ trang 9999
37.650
38.450