15:17 | 14/09/2017

Chứng khoán chiều 14/9: CP trụ cột phân hóa

Kết thúc phiên 14/9, chỉ số VN-Index tăng 3,54 điểm (0,44%) lên 806,32 điểm. Toàn sàn có 140 mã tăng, 110 mã giảm và 79 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index giảm 0,05 điểm (-0,05%) xuống 104,38 điểm. Toàn sàn có 84 mã tăng, 69 mã giảm và 202 mã đứng giá.

Thị trường giao dịch trong phiên chiều lại có sự phân hóa đáng kể ở nhóm cổ phiếu trụ cột. Về cuối phiên giao dịch, nhiều cổ phiếu lớn như BVH, FPT, HPG, KDC, PLX, SAB, VCS… đã đồng loạt giảm giá và ảnh hưởng đáng kể đến đà tăng chỉ số VN-Index trong khi đẩy chỉ số HNX-Index giảm điểm trở lại.

VCS giảm 6.000 đồng xuống 200.000 đồng/CP. SAB giảm 4.800 đồng xuống 272.500 đồng/CP. HPG sau phiên bứt phá hôm qua thì đã giảm trở lại 200 đồng xuống 36.700 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh gần 3 triệu cổ phiếu.

Tuy vậy, chỉ số VN-Index vẫn còn duy trì được sắc xanh tương đối tốt nhờ vào lực đẩy rất mạnh từ một số mã vốn hóa lớn như GAS, VIC, VJC… Trong đó, GAS tăng mạnh 2.300 đồng lên 69.000 đồng/CP. VJC tăng 3.400 đồng lên 137.700 đồng/CP. VIC tăng 1.050 đồng lên 49.150 đồng/CP.

Sự phân hóa cũng được thể hiện khá rõ nét ở nhóm cổ phiếu ‘nóng’, trong khi các mã như FLC, HAR, QBS, KLF… đồng loạt tăng giá thì cổ phiếu HAI, TNI… lại chìm trong sắc đỏ. KLF chốt phiên tăng 200 đồng lên 3.700 đồng/CP và khớp lệnh mạnh nhất thị trường với hơn 21 triệu cổ phiếu. FLC tăng 40 đồng lên 7.550 đồng/CP và khớp lệnh mạnh nhất sàn HOSE, đạt hơn 15,5 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường phiên giao dịch hôm nay nhỉnh hơn phiên trước, với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 233 triệu cổ phiếu, trị giá trên 4.500 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp trên 450 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010