15:58 | 15/06/2017

Chứng khoán chiều 15/6: ROS tiếp tục giảm sàn

Kết thúc phiên 15/6, chỉ số VN-Index giảm 0,2 điểm (-0,03%) xuống 760,57 điểm. Toàn sàn có 129 mã tăng, 119 mã giảm và 65 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index giảm 0,11 điểm (-0,11%) xuống 97,78 điểm. Toàn sàn có 94 mã tăng, 73 mã giảm và 186 mã đứng giá.

Thị trường về cuối phiên giao dịch đã có sự phân hóa mạnh mẽ ở nhóm cổ phiếu trụ cột. Trong đó, một số cổ phiếu như ROS, MBB, HSG, GAS, BVH, ACB… đã giảm khá mạnh và đẩy cả hai chỉ số lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Tương tự như phiên giao dịch trước, ROS lại đóng vai trò ‘tội đồ’ khi tiếp tục giảm sàn phiên thứ hai với khối lượng khớp lệnh hơn 2 triệu cổ phiếu.

Ở chiều ngược lại, sắc xanh được duy trì khá tốt trên nhiều cổ phiếu lớn như VIC, VNM, KDC, FPT, NTP, DBC… và điều này giúp kìm hãm lại đà giảm của hai chỉ số. Kết thúc phiên giao dịch, VIC tăng mạnh 800 đồng lên 42.300 đồng/CP. DBC tăng 400 đồng lên 29.500 đồng/CP.

Còn ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, AMD có phiên giảm sàn thứ 6 với khối lượng khớp lệnh trên 3,2 triệu cổ phiếu và dư bán giá sàn vẫn hơn 2 triệu cổ phiếu. Trong khi đó, cặp đôi HAG và HNG có những diễn biến trái chiều nhau. Trong khi HNG tăng 250 đồng lên 10.350 đồng/CP thì HAG đảo chiều giảm trở lại 90 đồng xuống 9.050 đồng/CP. Phiên ngày mai, HAG sẽ chịu áp lực bán ra khá mạnh của hai quỹ ETF.

Thanh khoản thị trường phiên hôm nay duy trì ở mức không cao với tổng khối lượng khớp lệnh đạt gần 240 triệu cổ phiếu, tương ứng tổng giá trị giao dịch là hơn 4.500 tỷ đồng, nhưng giao dịch thỏa thuận chiếm hơn 800 tỷ đồng. Trong đó, BHS có giao dịch thỏa thuận 5,9 triệu cổ phiếu, trị giá 118,94 tỷ đồng. NVL và PDR cũng giao dịch thỏa thuận lần lượt 1,85 triệu cổ phiếu (125,8 tỷ đồng) và 4,16 triệu cổ phiếu (111 tỷ đồng).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380