15:39 | 16/04/2018

Chứng khoán chiều 16/4: CP vốn hóa lớn phân hóa mạnh, 2 sàn giảm điểm

Kết thúc phiên 16/4, VN-Index giảm 8,65 điểm (-0,75%) xuống còn 1.148,49 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 149 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,03 điểm (-0,02%) xuống 133,31 điểm. Toàn sàn có 73 mã tăng, 92 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Về cuối phiên giao dịch, thị trường đã có sự phân hóa mạnh ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Tuy nhiên, với việc một số cổ phiếu trụ cột bị ‘đè’ mạnh nên cả hai chỉ số chính vẫn giảm khá mạnh. 

Cụ thể, các cổ phiếu như BID, ROS, VCB, VNM… đều lùi sâu xuống dưới mốc tham chiếu. Đáng kể nhất là VNM, tiếp theo là VCB và BID, trong đó, VCB giảm 2,9% xuống 65.900 đồng/CP, BID giảm 4,8% xuống 40.000 đồng/CP.

Ở chiều ngược lại, HDB, KDC, MWG, PVS… vẫn duy trì được sự tích cực và góp phần kìm hãm đôi chút đà giảm của hai chỉ số. HDB tiếp tục đi ngược lại xu hướng xấu của thị trường khi tăng 2% lên 51.000 đồng/CP. KDC tăng 2,5% lên 40.600 đồng/CP. MSN cũng tăng 1,8% lên 104.300 đồng/CP.

Còn tại nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, HAG và HNG là tâm điểm. HAG tăng 4% lên 5.700 đồng/CP và khớp lệnh 6 triệu cổ phiếu, còn HNG tăng trần lên 8.820 đồng/CP và khớp lệnh 1,8 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường tiếp tục duy trì ở mức khá thấp, với tổng khối lượng giao dịch đạt 246 triệu cổ phiếu, trị giá 8.800 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm trên 3.900 tỷ đồng, như vậy, giao dịch khớp lệnh trong phiên hôm nay chỉ và khoảng 4.900 tỷ đồng. 

Giao dịch thỏa thuận trong phiên hôm nay tập trung ở các mã như MSN, HDB, VPB… Trong đó, MSN thỏa thuận đột biến hơn 23,4 triệu cổ phiếu, trị giá trên 2.236 tỷ đồng. VPB thỏa thuận 10 triệu cổ phiếu, trị giá 650 tỷ đồng. HDB và VPI thỏa thuận lần lượt 328,8 tỷ đồng và 179 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.280 23.360 27.045 27.367 30.323 30.808 205,43 213,65
BIDV 23.280 23.360 26.051 27.370 30.331 30.798 205,59 209,04
VietinBank 23.269 23.359 26.990 27.368 30.283 30.843 205,51 208,91
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.260 23.360 27.017 27.378 30.401 30.807 206,19 208,95
ACB 23.280 23.360 27.049 27.397 30.520 30.836 206,44 209,10
Sacombank 23.278 23.370 27.090 27.449 30.504 30.861 206,29 209,38
Techcombank 23.240 23.350 26.766 27.496 30.061 30.905 204,59 209,92
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.946 27.414 30.423 30.842 205,58 209,25
DongA Bank 23.280 23.360 27.230 27.370 30.430 30.800 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.690
Vàng SJC 5c
36.540
36.710
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720