15:31 | 17/04/2019

Chứng khoán chiều 17/4: Cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa rõ nét

Kết thúc phiên 17/4, VN-Index giảm 5,07 điểm (-0,52%) xuống 972,1 điểm. Toàn sàn có 112 mã tăng, 189 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,68 điểm (-0,64%) xuống còn 106,43 điểm. Toàn sàn có 77 mã tăng, 77 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường được cải thiện so với phiên trước, tổng khối lượng giao dịch trên HoSE và HNX đạt 227 triệu cổ phiếu, trị giá 4.872 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên giao dịch có những diễn biến bất ngờ, nhiều cổ phiếu ‘nóng’ như HSG, SJS, AAA, ACL, QCG, LCG... bị kéo xuống mức giá sàn khiến nhà đầu tư không khỏi hoang mang. 

Bên cạnh đó, một số cổ phiếu trụ cột cũng giảm khá sâu và đẩy các chỉ số thị trường lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Trong đó, VIC là cổ phiếu tạo áp lực lớn nhất lên thị trường khi giảm 2,7% xuống 110.000 đồng/cp. VRE giảm 1,2% xuống 33.600 đồng/cp. VHM giảm 1,3% xuống 89.800 đồng/cp.

Nhóm cổ phiếu dầu khí như PVS, PVD, PVC... cũng đảo chiều giảm trở lại. GAS là cổ phiếu dầu khí hiếm hoi còn duy trì được sự tích cực, cổ phiếu này vẫn tăng 1,4%.

Sự phân hóa ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn vẫn khá rõ nét. Các cổ phiếu như MSN, PLX, VPB, VCB, SAB... vẫn duy trì được sắc xanh và góp phần kìm hãm lại đà giảm của thị trường chung.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470