15:39 | 29/11/2018

Chứng khoán chiều 29/11: Cổ phiếu ngành thép đồng loạt giảm sâu

Kết thúc phiên 29/11, VN-Index giảm 3,41 điểm (-0,37%) xuống 926,79 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 165 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,07 điểm (0,07%) lên 104,17 điểm. Toàn sàn có 76 mã tăng, 66 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Thanh khoản vẫn là điều nhiều nhà đầu tư lo ngại, tổng khối lượng giao dịch trên hai sàn niêm yết chỉ đạt 159 triệu cổ phiếu, trị giá 3.349,5 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm khoảng hơn 500 tỷ đồng.

Dường như dòng tiền chỉ đủ sức nâng đỡ thị trường vào khoảng thời gian đầu phiên và yếu dần đi. Tương tự như các phiên trước, lực cầu yếu dần về cuối phiên trong khi lực bán giá thấp vẫn lớn đã đẩy thị trường suy giảm. Hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn đã đồng loạt giảm giá và khiến VN-Index đảo chiều giảm trở lại còn HNX-Index may mắn duy trì được sắc xanh nhẹ.

Hôm nay là một phiên không vui đối với nhóm cổ phiếu ngành thép. Các mã như HPG, HSG, POM, HSG hay VGS đều đồng loạt giảm sâu. HPG giảm 2,8% xuống 34.200 đồng/CP và khớp lệnh 4 triệu cổ phiếu, trong đó, khối ngoại bán ròng 912.580 cổ phiếu. HSG giảm 5,1% xuống 6.640 đồng/CP và khớp lệnh 4,8 triệu cổ phiếu, trong đó khối ngoại bán ròng hơn 800.000 cổ phiếu. POM cũng giảm 4,2%.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu trụ cột như BVH, GAS, PNJ, VNM hay VPB cũng lùi khá sâu xuống dưới mốc tham chiếu và gây áp lực lớn lên thị trường chung. GAS giảm 1,5% xuống 90.100 đồng/CP. Tương tự nhưu GAS thì các cổ phiếu dầu khí là PVD, PVS, PLX… cũng có một phiên giao dịch khá xấu.

Chiều ngược lại, VJC, VHM, ACB, FPT… là những mã góp phần kìm hãm đà giảm của VN-Index cũng như giữ cho HNX-Index còn tăng điểm nhẹ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150