15:57 | 04/06/2018

Chứng khoán chiều 4/6: CP chứng khoán và ngân hàng dẫn dắt dòng tiền

Kết thúc phiên 4/6, VN-Index tăng 20,91 điểm (2,06%) lên 1.013,78 điểm. Toàn sàn có 205 mã tăng, 94 mã giảm và 39 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 2,57 điểm (2,22%) lên 118,32 điểm. Toàn sàn có 105 mã tăng, 65 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Biên độ tăng điểm của các chỉ số thị trường được nới rộng hơn rất nhiều khi về cuối phiên. Nhóm cổ phiếu chứng khoán và ngân hàng phiên hôm nay đóng vai trò dẫn dắt dòng tiền.

Trong nhóm ngân hàng, VPB và STB được kéo lên mức giá trần, trong đó, VPB khớp lệnh 3,89 triệu cổ phiếu còn STB khớp lệnh 7,4 triệu cổ phiếu. Bên cạnh đó, VCB vẫn đóng vai trò ‘đầu tàu’ của dòng ngân hàng khi tiếp tục tăng 4% lên 59.300 đồng/CP.

Tuy nhiên, trong khi toàn bộ các cổ phiếu ngân hàng trên thị trường đều tăng giá thì TCB lại đi ngược xu hướng chung. Hôm nay là một phiên chào sàn đáng quên đối với TCB, cổ phiếu này chốt phiên giảm sàn (-20%) xuống còn 103.400 đồng/CP.

Còn ở nhóm chứng khoán, các cổ phiếu đầu ngành như SSI, HCM, VCI… cũng đồng loạt tăng giá. SSI tăng mạnh 3,2% lên 33.400 đồng/CP. HCM tăng 3,7% lên 67.400 đồng/CP.

Đà tăng của thị trường còn lan tỏa đến rất nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn khác. Trong đó, VJC vẫn duy trì được vị thế dẫn dắt thị trường chung khi tăng kịch trần lên 170.300 đồng/CP. BVH cũng tăng đến 4,6% lên 94.900 đồng/CP.

Đáng chú ý, bộ ba cổ phiếu VIC, VHM và VRE phiên hôm nay có biến động không quá mạnh và tác động đến thị trường chung là không đáng kể. VHM tăng 1,2%, VIC tăng 0,8% còn VRE cũng chỉ tăng nhẹ 0,3%.

Thanh khoản thị trường không được cải thiện và vẫn duy trì ở mức thấp với tổng khối lượng giao dịch đạt 232,6 triệu cổ phiếu, tương ứng tổng giá trị giao dịch là trên 6.100 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm khoảng 700 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350