15:36 | 05/10/2018

Chứng khoán chiều 5/10: Thanh khoản tăng vọt, VN-Index giảm sâu

Kết thúc phiên 5/10, VN-Index giảm sâu 15,23 điểm (-1,49%) xuống còn 1.008,39 điểm. Toàn sàn có 93 mã tăng, 201 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,6 điểm (-1,37%) xuống 114,67 điểm. Toàn sàn có 75 mã tăng, 91 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường phiên hôm nay tăng vọt, tổng khối lượng giao dịch trên HOSE và HNX đạt 356 triệu cổ phiếu, trị giá 12.492 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm 6.800 tỷ đồng.

Càng về cuối phiên, áp lực điều chỉnh lại tăng mạnh đã khiến hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc rất mạnh. Trong đó, nhóm cổ phiếu dầu khí đã nới rộng đà giảm lên đáng kể. PVD bất ngờ bị kéo xuống mức giá sàn và khớp lệnh 7,4 triệu cổ phiếu. PVS giảm 4,9% xuống 23.200 đồng/CP và khớp lệnh 8,7 triệu cổ phiếu. PVB giảm 6,2% xuống 22.500 đồng/CP. GAS cũng giảm 3,2% xuống 120.000 đồng/CP.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng cũng góp phần không nhỏ vào việc đẩy thị trường sụt giảm mạnh. Các mã như BID, CTG, SHB, TCB, VPB… đều đồng loạt giảm mạnh. VPB giảm 2,3% xuống 25.750 đồng/CP và khớp lệnh 5,56 triệu cổ phiếu. BID giảm 3,4% xuống 35.500 đồng/CP và khớp lệnh 2,8 triệu cổ phiếu. CTG tăng 2,2% xuống 27.100 đồng/CP.

Bên cạnh đó, VIC cũng giảm sâu 2,1% xuống 98.500 đồng/CP. VCS giảm 7,5% xuống 86.000 đồng/CP. MSN giảm 3,1% xuống 91.000 đồng/CP. NTP giảm 4,6% xuống 47.600 đồng/CP. PLX giảm 3,5% xuống 69.000 đồng/CP.

Phiên hôm nay tiếp tục chứng kiến những giao dịch thỏa thuận với khối lượng ‘khủng’, trong đó, MSN tiếp tục thỏa thuận 59,7 triệu cổ phiếu ở mức giá 89.200 đồng/CP với tổng giá trị lên đến 5.328 tỷ đồng. Bên cạnh đó, VIC cũng thỏa thuận 9,5 triệu cổ phiếu, trị giá 952 tỷ đồng. HPG thỏa thuận 5,64 triệu cổ phiếu, trị giá 233,5 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040